2048.vn

48 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 7 có đáp án
Đề thi

48 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 7 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 97 lượt thi
48 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc hai một ẩn?

\(3{x^2} - 3\sqrt x + 2 = 0.\)

\(2{x^2} - 2022 = 0.\)

\(4x + \frac{1}{x} - 5 = 0.\)

\(5x - 1 = 0.\)

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai?

\({x^2} - 4x - 3 = 0\) trong đó \(a = 1;\,\,b = - 4;\,\,c = - 3.\)

\(4{x^2} - \sqrt 2 x + 1 = 0\) trong đó \(a = 4;\,\,b = - \sqrt 2 ;\,\,c = 1.\)

\({x^2} - 4x - 5 = 0\) trong đó \(a = 1;\,\,b = - 4;\,\,c = 5.\)

\(\sqrt 5 {x^2} - m - 1 = 0\)trong đó \(a = \sqrt 5 ;\,\,b = 0;\,\,c = - m - 1.\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac.\) Phương trình đã cho có nghiệm khi

\(\Delta < 0.\)

\(\Delta = 0.\)

\(\Delta \ge 0.\)

\(\Delta > 0.\)

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(4{x^2} + 9 = 0\) có bao nhiêu nghiệm?

vô nghiệm.

\(1\)nghiệm.

\(2\)nghiệm.

3nghiệm.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử \({x_1};\,\,{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình bậc hai \[a{x^2} + bx + c = 0\]\(\Delta ' > 0.\) Khẳng định nào say đây là đúng?

Phương trình có hai nghiệm \({x_1} = - \frac{{b' + \sqrt \Delta }}{{2a}};\,\,{x_2} = - \frac{{b' - \sqrt \Delta }}{{2a}}.\)

Phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = - \frac{{b' + \sqrt \Delta }}{{2a}};\,\,{x_2} = - \frac{{b' - \sqrt \Delta }}{{2a}}.\)

Phương trình có hai nghiệm \({x_1} = - \frac{{b' + \sqrt {\Delta '} }}{{2a}};\,\,{x_2} = - \frac{{b' - \sqrt {\Delta '} }}{{2a}}.\)

Phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = - \frac{{b' + \sqrt {\Delta '} }}{{2a}};\,\,{x_2} = - \frac{{b' - \sqrt {\Delta '} }}{{2a}}.\)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của tham số \(m\)để phương trình \({x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + {m^2} - 3 = 0\) vô nghiệm là

\(m < - 2.\)

\(m > - 2.\)

\(m \le - 2.\)

\(m \ge - 2.\)

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải một bài toán bằng cách lập phương trình có bao nhiêu bước?

\(4.\)

\(5.\)

\(3.\)

\(5.\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường parabol trong mặt phẳng tọa độ \[{\rm{Ox}}y.\] Khẳng định nào sau đây là đúng?

Chọn B  Các bước giải một bài toán bằng cách (ảnh 1)

\(a < 0 < b.\)

\(a < b < 0.\)

\(a > b > 0.\)

\(a > 0 > b.\)

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\)\(\Delta = {b^2} - 4ac.\) Khẳng định nào sau đây là đúng

Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \(\Delta > 0\); phương trình vô nghiệm khi \(\Delta = 0.\)

Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \(\Delta > 0\); phương trình có nghiệm kép khi \(\Delta = 0.\)

Phương trình có nghiệm phân biệt khi \(\Delta \ge 0\); phương trình vô nghiệm khi \(\Delta = 0.\)

Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \(\Delta = 0\); phương trình vô nghiệm khi \(\Delta < 0.\)

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\left( {a \ne 0} \right)\)có hai nghiệm \({x_1};\,{x_2}\) thì

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{b}{a}\\{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}\\{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{b}{a}\\{x_1}{x_2} = \frac{a}{c}\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{b}{a}\\{x_1}{x_2} = - \frac{c}{a}\end{array} \right..\)

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hai số \(x;\,y\)\(x + y = S\)\(xy = P\) (điều kiện \({S^2} - 4P \ge 0\)) thì \(x;\,y\) là hai nghiệm của phương trình

\({x^2} + Sx + P = 0.\)

\({x^2} - Sx + P = 0.\)

\({x^2} + Sx - P = 0.\)

\({x^2} - Sx - P = 0.\)

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài gấp \(3\) lần chiều rộng. Nếu cả chiều dài và chiều rộng cùng tăng thêm \(5\) cm thì được một hình chữ nhật mới có diện tích bằng \(153\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\) Nếu gọi chiều rộng của hình chữ nhật là \(x\)(cm) với \(x > 0\) và chiều dài của hình chữ nhật là \(3x\) cm. Khi đó, chiều rộng và chiều dài hình chữ nhật sau khi tăng thêm lần lượt là là \(x + 5\) (cm) và \(3x + 5\) (cm). Phương trình của bài toán để tính chu vi hình chữ nhật ban đầu là

\(\left( {x + 5} \right)\left( {3x + 5} \right) = 153.\)

\(\left( {x - 5} \right)\left( {3x + 5} \right) = 153.\)

\(\left( {x + 5} \right)\left( {3x - 5} \right) = 153.\)

\(\left( {x + 5} \right)\left( {3 - x} \right).5 = 153.\)

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc hai \(y = 4{x^2}.\)Giá trị của \(y\) khi \(x =  - 2\) là

\(y = - 16.\)

\(y = 4.\)

\(y = 16.\)

\(y = - 4.\)

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị của một hàm số bậc hai sau:

Cho đồ thị của một hàm số bậc hai sau:   Hệ số \(a\) của đồ thị hàm số bậc hai này là (ảnh 1)

Hệ số \(a\) của đồ thị hàm số bậc hai này là

\(a = - 1.\)

\(a = 1.\)

\(a < 0.\)

\(a > 0.\)

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(2{x^2} + 2\sqrt {11} x + 3 = 0.\) Khẳng định nào sau đây là đúng

Phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Phương trình vô nghiệm.

Phương trình có nghiệm kép.

Phương trình có vô số nghiệm

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm nghiệm của phương trình \(2{x^2} - 2\sqrt 5 x + 1 = 0.\)

\({x_1} = \frac{{2\sqrt 5 + \sqrt 3 }}{2};\,\,{x_2} = \frac{{2\sqrt 5 - \sqrt 3 }}{2}.\)

\({x_1} = \frac{{\sqrt 5 + \sqrt 3 }}{2};\,\,{x_2} = \frac{{\sqrt 5 - \sqrt 3 }}{2}.\)

\({x_1} = {x_2} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}.\)

\({x_1} = \sqrt 5 + \sqrt 3 ;\,\,{x_2} = \sqrt 5 - \sqrt 3 .\)

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(x;\,y\) là hai nghiệm của phương trình \(2{x^2} + 2\sqrt 2 x + 4 = 0.\) Tìm tổng hai nghiệm và tích hai nghiệm của phương trình

\(x + y = 2\sqrt 2 ;\,xy = 2.\)

\(x + y = - \sqrt 2 ;\,xy = - 2.\)

\(x + y = - \sqrt 2 ;\,xy = 2.\)

\(x + y = \sqrt 2 ;\,xy = 2.\)

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(m{x^2} + 2\left( {m + 1} \right)x - 1 = 0\) có hai nghiệm trái dấu khi

\(m > 0.\)

\(m < 0.\)

\(m = 0.\)

\(m \ne 0.\)

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho quãng đường từ địa điểm A đến địa điểm B là \(90\) km. Lúc 6 giờ, một xe máy đi từ A để tớiB. Lúc 6 giờ 30 phút cùng ngày, một ô tô cũng đi từ A để tới B với vận tốc lớn hơn vận tốc xe máy \(15\) km/h (Hai xe chạy trên cùng một con đường đã cho). Hai xe nói trên đều đến B cùng lúc. Phương trình của bài toán để tính vận tốc của xe máy là

\(\frac{{90}}{x} + \frac{1}{2} = \frac{{90}}{{x + 15}}.\)

\(\frac{{90}}{x} - \frac{1}{2} = \frac{{90}}{{x + 15}}.\)

\(\frac{1}{2} - \frac{{90}}{x} = \frac{{90}}{{x + 15}}.\)

\(\frac{{90}}{x} + \frac{{90}}{{x + 15}} = \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(m\) để phương trình \({x^2} + 2mx + 4 = 0\) có hai nghiệm \({x_1},\,{x_2}\) thỏa mãn \(\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = 3\)

\(m = - \sqrt 5 .\)

\(m = \sqrt 5 .\)

\[m = \sqrt 3 .\] và \(m = \sqrt 3 .\)

\(m = \sqrt 5 \) và\[m = - \sqrt 5 \].

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hưởng ứng phong trào “Vì biển đảo Trường Sa”, một đội tàu dự định chở \(280\) tấn hàng ra đảo. Nhưng khi chuẩn bị khởi hành thì số hàng hóa đã tăng thêm \(6\) tấn so với dự định. Vì vậy đội tài phải bổ sung thêm \(1\) tàu và mỗi tàu chở ít hơn dự định \(2\) tấn hàng. Hỏi khi dự định, đội tài có bao nhiêu chiếc tàu, biết các tàu chở số tấn hàng bằng nhau?

\(5.\)

\(6.\)

\(1.\)

\(7.\)

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \((P):y = {x^2}\) và đường thẳng \((d):y = 2(m - 7)x - m\) với \(m\) là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số của \(m\) để \((P)\)\((d)\) có hai điểm chung phân biệt.

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \((P):y = {x^2}\) và đường thẳng \((d):y = 2(m - 6)x + m\) với \(m\) là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số của \(m\) nhỏ hơn 10 để \((P)\)\((d)\) không có điểm chung phân biệt.

6.

7.

5.

4.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \((P):y = {x^2}\) và đường thẳng \((d):y = 2(m - 9)x + m\) với \(m\) là tham số. Biết rằng \((P)\)\((d)\) có đúng một điểm chung. Hổi \(m\) có tính chất nào sau đây?

\(4 < m < 5\).

\(m > 5\).

\(3 < m < 4\).

\(m < 3\).

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \((P):y = \,({m^2} + 1){x^2}\) với m là tham số. Có bao nhiêu giá trị của m để (P) đi qua điểm \(A(2;8)\)?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \((P):y = {x^2}\) và đường thẳng \((d):y = 2\left( {{m^2} - 4} \right)x - {m^2}\) với \(m\) là tham số. Có bao nhiêu giá trị của tham số \(m\) để \((P)\)\((d)\) có một điểm chung.

3.

4.

2.

1

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \((P):y = {x^2}\) và một số dương \(a\) cố định, có bao nhiểu điểm trên \((P)\) có tung độ bằng \(a\)?

1.

2.

3.

0

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol (P): y = x2, biết rằng không có điểm trên (P) có tung độ bằngA. Hỏi a có tính chất nào sau đây

\(\sqrt {{a^2}} = a\).

\(\sqrt {{a^2}} = - a\).

\(|a| = a\).

\(a = 0\).

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \((P):y = {x^2}\) và số \(a\) có tính chất trền \((P)\) đúng 1 điểm có tung độ bằng a. Có bao nhiêu số \(a\) như vậy?

0.

1

2.

3.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \({x^2} + x - 2 = 0\)

\(S = \{ 1;2\} \).

\(S = \{ - 2;1\} \).

\(S = \{ - 2; - 1\} \).

\(S = \{ - 1;2\} \)

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} - 2(m + 1)x + {m^2} - 3 = 0\) vô nghiệm.

\(m < - 2\).

\(m \ge - 2\).

\(m > - 2\).

\(m \le - 2\).

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) có một nghiệm \(x = 2\). Đẳng thức nào sau đày đúng?

\(a + b + c = 0\).

\(a + b + c = 2\).

\(4a + 2b + c = 0\).

\(c = 2\).

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = a{x^2}\) có đồ thị là parabol \((P)\) và hàm số \(y = - bx + c\) có đồ thị là đường thẳng \(d\), với a, b là các số thực khác 0. Giả sử đường thẳng \(d\) cắt parabol \((P)\) tại hai điểm phân biệt. Chọn khẳng định đúng.

\({b^2} - 4ac < 0\).

\({b^2} - 4ac > 0\)

\({b^2} + 4ac < 0\).

\({b^2} + 4ac > 0\).

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) có hai nghiệm phân biệt. Kết luận nào sau đây là đúng?

Phương trình \(a{x^2} - 2bx + c = 0\) có hai nghiệm phân biệt.

Phương trình \(a{x^2} - 2bx + c = 0\) có nghiệm kép.

Phương trình \(a{x^2} - 2bx + c = 0\) vô nghiệm.

Phương trình \(a{x^2} - 2bx + c = 0\) có nhiều nhất một nghiệm.

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên dương \(m\) để phương trình \({x^2} - 2\sqrt 3 x + m - 4 = 0\) có hai nghiệm phân biệt?

Vô số.

5.

6.

7.

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết phương trình \(3{x^2} - 4x - 15 = 0\) có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\). Giả sử \({x_1} > {x_2}\) khi đó biểu thức \[\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}}\] có giá trị.

\(\frac{5}{9}\)

\( - \frac{5}{9}\).

\( - 5.\)

5.

Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(2{x^2} + 3x - 10 = 0\). Khi đó tích \({x_1}{x_2}\) bằng

\(\frac{3}{2}\).

\( - \frac{3}{2}\).

-5.

5.

Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây có nghiệm là \(\sqrt 3 + \sqrt 2 \)\(\sqrt 3 - \sqrt 2 \)

\({x^2} + 2\sqrt 3 x + 1 = 0\).

\({x^2} - 2\sqrt 3 x + 1 = 0\).

\({x^2} + 2\sqrt 3 x - 1 = 0\).

\({x^2} - 2\sqrt 3 x - 1 = 0\).

Xem đáp án
39. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử \({x_1};{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(2{x^2} + 3x - 5 = 0\). Biểu thức \(x_1^2 + x_2^2\) có giá trị là

\(\frac{{29}}{2}\).

29.

\(\frac{{29}}{4}\).

\(\frac{{25}}{4}\).

Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình x2 - 4x+1 – m = 0, với giá trị nào của \(m\) thì phưong trình có 2 nghiệm thoả mãn \(5\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 4{x_1}{x_2} = 0\).

\(m = 4\).

\(m = - 5\).

\(m = - 4\).

Không có giá trị nào.

Xem đáp án
41. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm nay tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi Phương. Phương tính rằng 13 năm nữa thì tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi Phương. Hỏi năm nay Phương bao nhiêu tuổi?

13 tuổi.

14 tuổi.

15 tuổi.

16 tuổi.

Xem đáp án
42. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu vi một mảnh vườn hình chữ nhật là \(30{\rm{m}}\). Biết chiều dài hơn chiều rộng \(5{\rm{\;m}}\). Tính diện tích hình chữ nhật.

\(100{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

\(70{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

\(50{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

\(55{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án
43. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đi xe máy từ \(A\) đến \(B\) với vận tốc \(25{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\). Lúc về, người đó đi với vận tốc \(30{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\) nên thời gian về ít hơn thời gian đi là 20 phút. Tính quang đường \(AB\).

\(40{\rm{\;km}}\).

\(70{\rm{\;km}}\).

\(50{\rm{\;km}}\).

\(60{\rm{\;km}}\).

Xem đáp án
44. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ca nô xuôi dòng từ \(A\) đến \(B\) hết 80 phút và ngược dòng hết 2 giờ. Biết vận tốc dòng nước là \(3{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\). Tính vận tốc riêng của ca nô.

\(16{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).

\(18{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).

\(20{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).

\(15{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).

Xem đáp án
45. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có chu vi \(278{\rm{\;m}}\), nếu giảm chiều dài \(21{\rm{\;m}}\) và tăng chiều rộng 10 \({\rm{m}}\) thì diện tích tăng \(715{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\). Chiều dài hình chữ nhật là

\(132{\rm{\;m}}\).

\(124{\rm{\;m}}\).

\(228{\rm{\;m}}\).

\(114{\rm{\;m}}\).

Xem đáp án
46. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng \(\frac{2}{3}\) chiều dài, diện tích hình chữ nhật đó là 5400 \({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), diện tích hình chử nhật là \(5400{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\). Chu vi hình chữ nhật là

\(300{\rm{\;cm}}\).

\(250{\rm{\;cm}}\).

\(350{\rm{\;cm}}\).

\(400{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án
47. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có diện tích là \(100{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\). Tính độ dài chiều dài của thửa ruộng. Biết rằng nếu tăng chiều rộng của thửa ruộng lên \(2{\rm{\;m}}\) và giảm chiều dài \(5{\rm{\;m}}\) thì diện tích của thửa ruộng tăng thêm \(5{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

\(25{\rm{\;m}}\).

\(15{\rm{\;m}}\).

\(5{\rm{\;m}}\).

\(20{\rm{\;m}}\).

Xem đáp án
48. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công nhân dự định làm 36 sản phẩm trong thời gian đa định. Sau khi làm được nửa số lượng được giao, người đó dừng lại nghỉ 30 phút. Vì vậy, mặc dù làm thêm 2 sản phẩm mỗi giờ với nửa số sản phẩm còn lại nhưng vẫn hoàn thành công việc chậm hơn dự kiến 12 phút. Tính năng suất dự kiến.

13 sản phẩm/giờ.

12 sản phẩm/giờ.

10 sản phẩm/giờ.

11 sản phẩm/giờ

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack