48 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 7 có đáp án
Đề thi

48 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 7 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 969 lượt thi
48 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc hai một ẩn?

\(3{x^2} - 3\sqrt x + 2 = 0.\)

\(2{x^2} - 2022 = 0.\)

\(4x + \frac{1}{x} - 5 = 0.\)

\(5x - 1 = 0.\)

Xem đáp án

Chọn B

Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng \(a{x^2} + bx + c = 0,\) trong đó \(x\) là ẩn; \(a,\,\,b,\,\,c\) là những số cho trước gọi là hệ số và \(a \ne 0\).

Do đó, phương trình \(2{x^2} - 2022 = 0\) là phương trình bậc hai một ẩn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai?

\({x^2} - 4x - 3 = 0\) trong đó \(a = 1;\,\,b = - 4;\,\,c = - 3.\)

\(4{x^2} - \sqrt 2 x + 1 = 0\) trong đó \(a = 4;\,\,b = - \sqrt 2 ;\,\,c = 1.\)

\({x^2} - 4x - 5 = 0\) trong đó \(a = 1;\,\,b = - 4;\,\,c = 5.\)

\(\sqrt 5 {x^2} - m - 1 = 0\)trong đó \(a = \sqrt 5 ;\,\,b = 0;\,\,c = - m - 1.\)

Xem đáp án

Chọn C

Đáp án C sai vì \({x^2} - 4x - 5 = 0\) trong đó \(a = 1;\,\,b =  - 4;\,\,c =  - 5.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac.\) Phương trình đã cho có nghiệm khi

\(\Delta < 0.\)

\(\Delta = 0.\)

\(\Delta \ge 0.\)

\(\Delta > 0.\)

Xem đáp án

Chọn C

Xét phương trình bậc hai một ẩn \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có \(\Delta  = {b^2} - 4ac.\)

Nếu \(\Delta  > 0\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta  }}{{2a}};\,\,{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta  }}{{2a}}.\)

Nếu \(\Delta  = 0\) thì phương trình có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} =  - \frac{b}{{2a}}.\)

Nếu \(\Delta  < 0\) thì phương trình vô nghiệm.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm khi \(\Delta  \ge 0.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(4{x^2} + 9 = 0\) có bao nhiêu nghiệm?

vô nghiệm.

\(1\)nghiệm.

\(2\)nghiệm.

3nghiệm.

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(4{x^2} + 9 = 0\) suy ra \(4{x^2} =  - 9\) suy ra \({x^2} = \frac{{ - 9}}{4} < 0\) (vô lí).

Vậy phương trình \(4{x^2} + 9 = 0\) vô nghiệm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử \({x_1};\,\,{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình bậc hai \[a{x^2} + bx + c = 0\]\(\Delta ' > 0.\) Khẳng định nào say đây là đúng?

Phương trình có hai nghiệm \({x_1} = - \frac{{b' + \sqrt \Delta }}{{2a}};\,\,{x_2} = - \frac{{b' - \sqrt \Delta }}{{2a}}.\)

Phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = - \frac{{b' + \sqrt \Delta }}{{2a}};\,\,{x_2} = - \frac{{b' - \sqrt \Delta }}{{2a}}.\)

Phương trình có hai nghiệm \({x_1} = - \frac{{b' + \sqrt {\Delta '} }}{{2a}};\,\,{x_2} = - \frac{{b' - \sqrt {\Delta '} }}{{2a}}.\)

Phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = - \frac{{b' + \sqrt {\Delta '} }}{{2a}};\,\,{x_2} = - \frac{{b' - \sqrt {\Delta '} }}{{2a}}.\)

Xem đáp án

Chọn D

Xét phương trình bậc hai một ẩn \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\left( {a \ne 0} \right)\,,\)với \(b = 2b'\) và \(\Delta ' = {b'^2} - 4ac.\)

Nếu \(\Delta ' > 0\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = \frac{{ - b' + \sqrt {\Delta '} }}{a};\,\,{x_2} = \frac{{ - b' - \sqrt {\Delta '} }}{a}.\)

Nếu \(\Delta ' > 0\) thì phương trình có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} =  - \frac{{b'}}{a}.\)

Nếu \(\Delta ' > 0\) thì phương trình vô nghiệm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của tham số \(m\)để phương trình \({x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + {m^2} - 3 = 0\) vô nghiệm là

\(m < - 2.\)

\(m > - 2.\)

\(m \le - 2.\)

\(m \ge - 2.\)

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình \({x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + {m^2} - 3 = 0\) vô nghiệm khi \(\Delta ' < 0\).

Khi đó \({\left[ { - \left( {m + 1} \right)} \right]^2} - \left( {{m^2} - 3} \right) < 0\)

\({m^2} + 2m + 1 - m{}^2 + 3 < 0\)

\(2m <  - 4\)

\(m <  - 2.\)

Vậy để phương trình đã cho vô nghiệm thì \(m <  - 2.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải một bài toán bằng cách lập phương trình có bao nhiêu bước?

\(4.\)

\(5.\)

\(3.\)

\(5.\)

Xem đáp án

Chọn B

Các bước giải một bài toán bằng cách lập phương trình:

Bước 1. Lập phương trình:

− Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.

− Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

− Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

Bước 2. Giải phương trình

Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.

Vậy có 3 bước giải một bài toán bằng cách lập phương trình.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường parabol trong mặt phẳng tọa độ \[{\rm{Ox}}y.\] Khẳng định nào sau đây là đúng?

Chọn B  Các bước giải một bài toán bằng cách (ảnh 1)

\(a < 0 < b.\)

\(a < b < 0.\)

\(a > b > 0.\)

\(a > 0 > b.\)

Xem đáp án

Chọn D

Hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị nằm phía trên trục hoàng nên \(a > 0.\)

Hàm số \(y = b{x^2}\,\,\left( {b \ne 0} \right)\) có đồ thị nằm phía dưới trục hoàng nên \(b < 0.\)

Vậy ta có \(a > 0 > b.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\)\(\Delta = {b^2} - 4ac.\) Khẳng định nào sau đây là đúng

Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \(\Delta > 0\); phương trình vô nghiệm khi \(\Delta = 0.\)

Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \(\Delta > 0\); phương trình có nghiệm kép khi \(\Delta = 0.\)

Phương trình có nghiệm phân biệt khi \(\Delta \ge 0\); phương trình vô nghiệm khi \(\Delta = 0.\)

Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \(\Delta = 0\); phương trình vô nghiệm khi \(\Delta < 0.\)

Xem đáp án

Chọn B

Xét phương trình bậc hai một ẩn \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\left( {a \ne 0} \right).\)Tính biệt thức \(\Delta  = {b^2} - 4ac.\)

Nếu \(\Delta  > 0\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta  }}{{2a}};\,\,{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta  }}{{2a}}.\)

Nếu \(\Delta  = 0\) thì phương trình có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} =  - \frac{b}{{2a}}.\)

Nếu \(\Delta  < 0\) thì phương trình vô nghiệm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\left( {a \ne 0} \right)\)có hai nghiệm \({x_1};\,{x_2}\) thì

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{b}{a}\\{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}\\{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{b}{a}\\{x_1}{x_2} = \frac{a}{c}\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{b}{a}\\{x_1}{x_2} = - \frac{c}{a}\end{array} \right..\)

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hai số \(x;\,y\)\(x + y = S\)\(xy = P\) (điều kiện \({S^2} - 4P \ge 0\)) thì \(x;\,y\) là hai nghiệm của phương trình

\({x^2} + Sx + P = 0.\)

\({x^2} - Sx + P = 0.\)

\({x^2} + Sx - P = 0.\)

\({x^2} - Sx - P = 0.\)

Xem đáp án

Chọn B

Nếu hai số có tổng bằng \(S\) và tích bằng \(P\) thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình bậc hai

\({x^2} - Sx + P = 0.\)

Điều kiện để có hai số đó là \({S^2} - 4P \ge 0.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài gấp \(3\) lần chiều rộng. Nếu cả chiều dài và chiều rộng cùng tăng thêm \(5\) cm thì được một hình chữ nhật mới có diện tích bằng \(153\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\) Nếu gọi chiều rộng của hình chữ nhật là \(x\)(cm) với \(x > 0\) và chiều dài của hình chữ nhật là \(3x\) cm. Khi đó, chiều rộng và chiều dài hình chữ nhật sau khi tăng thêm lần lượt là là \(x + 5\) (cm) và \(3x + 5\) (cm). Phương trình của bài toán để tính chu vi hình chữ nhật ban đầu là

\(\left( {x + 5} \right)\left( {3x + 5} \right) = 153.\)

\(\left( {x - 5} \right)\left( {3x + 5} \right) = 153.\)

\(\left( {x + 5} \right)\left( {3x - 5} \right) = 153.\)

\(\left( {x + 5} \right)\left( {3 - x} \right).5 = 153.\)

Xem đáp án

Chọn A

Gọi chiều rộng của hình chữ nhật là \(x\)(cm) với \(x > 0\) và chiều dài của hình chữ nhật là \(3x\) cm.

Chiều rộng và chiều dài hình chữ nhật sau khi tăng thêm lần lượt là là \(x + 5\) (cm) và \(3x + 5\) (cm).

Vì hình chữ nhật mới có diện tích bằng \(153\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) nên ta có phương trình \(\left( {x + 5} \right)\left( {3x + 5} \right) = 153.\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc hai \(y = 4{x^2}.\)Giá trị của \(y\) khi \(x =  - 2\) là

\(y = - 16.\)

\(y = 4.\)

\(y = 16.\)

\(y = - 4.\)

Xem đáp án

Chọn A

Thay \(x =  - 2\) vào hàm số bậc hai \(y = 4{x^2}\) ta được \(y = 4.{\left( { - 2} \right)^2} = 16.\)

Vậy giá trị của \(y\) khi \(x =  - 2\) là \(y =  - 16.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị của một hàm số bậc hai sau:

Cho đồ thị của một hàm số bậc hai sau:   Hệ số \(a\) của đồ thị hàm số bậc hai này là (ảnh 1)

Hệ số \(a\) của đồ thị hàm số bậc hai này là

\(a = - 1.\)

\(a = 1.\)

\(a < 0.\)

\(a > 0.\)

Xem đáp án

Chọn D

Từ đồ thị ta thấy:

Đây là đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\)

Vì hàm số đi có đồ thị nằm phía trên trục hoành nên \(a > 0.\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(2{x^2} + 2\sqrt {11} x + 3 = 0.\) Khẳng định nào sau đây là đúng

Phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Phương trình vô nghiệm.

Phương trình có nghiệm kép.

Phương trình có vô số nghiệm

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(\Delta ' = {\left( {\sqrt {11} } \right)^2} - 2.3 = 5 > 0\).

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm nghiệm của phương trình \(2{x^2} - 2\sqrt 5 x + 1 = 0.\)

\({x_1} = \frac{{2\sqrt 5 + \sqrt 3 }}{2};\,\,{x_2} = \frac{{2\sqrt 5 - \sqrt 3 }}{2}.\)

\({x_1} = \frac{{\sqrt 5 + \sqrt 3 }}{2};\,\,{x_2} = \frac{{\sqrt 5 - \sqrt 3 }}{2}.\)

\({x_1} = {x_2} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}.\)

\({x_1} = \sqrt 5 + \sqrt 3 ;\,\,{x_2} = \sqrt 5 - \sqrt 3 .\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có\(\Delta ' = {\left( {\sqrt 5 } \right)^2} - 2.1 = 3 > 0\).

Phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = \frac{{\sqrt 5  + \sqrt 3 }}{2};\,\,{x_2} = \frac{{\sqrt 5  - \sqrt 3 }}{2}.\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(x;\,y\) là hai nghiệm của phương trình \(2{x^2} + 2\sqrt 2 x + 4 = 0.\) Tìm tổng hai nghiệm và tích hai nghiệm của phương trình

\(x + y = 2\sqrt 2 ;\,xy = 2.\)

\(x + y = - \sqrt 2 ;\,xy = - 2.\)

\(x + y = - \sqrt 2 ;\,xy = 2.\)

\(x + y = \sqrt 2 ;\,xy = 2.\)

Xem đáp án

Chọn C

Theo định lí Viète, ta có: \(x + y =  - \sqrt 2 ;\,xy = 2.\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(m{x^2} + 2\left( {m + 1} \right)x - 1 = 0\) có hai nghiệm trái dấu khi

\(m > 0.\)

\(m < 0.\)

\(m = 0.\)

\(m \ne 0.\)

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình đã cho có hai nghiệm trái dấu khi \(P < 0\) hay \( - m < 0\) hay \(m > 0.\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho quãng đường từ địa điểm A đến địa điểm B là \(90\) km. Lúc 6 giờ, một xe máy đi từ A để tớiB. Lúc 6 giờ 30 phút cùng ngày, một ô tô cũng đi từ A để tới B với vận tốc lớn hơn vận tốc xe máy \(15\) km/h (Hai xe chạy trên cùng một con đường đã cho). Hai xe nói trên đều đến B cùng lúc. Phương trình của bài toán để tính vận tốc của xe máy là

\(\frac{{90}}{x} + \frac{1}{2} = \frac{{90}}{{x + 15}}.\)

\(\frac{{90}}{x} - \frac{1}{2} = \frac{{90}}{{x + 15}}.\)

\(\frac{1}{2} - \frac{{90}}{x} = \frac{{90}}{{x + 15}}.\)

\(\frac{{90}}{x} + \frac{{90}}{{x + 15}} = \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Chọn B

Xe máy đi trước ô tô thời gian là 6 giờ 30 phút – 6 giờ = 30 phút \( = \frac{1}{2}\,\,\left( {\rm{h}} \right).\)

Gọi vận tốc của xe máy là \(x\)(km/h) \(\left( {x > 0} \right)\)

Vì vận tốc ô tô lớn hơn vậy tốc xe máy \(15\) km/h nên vận tốc ô tô là \(x + 15\) (km/h)

Thời gian xe máy đi hết quãng đường AB là: \(\frac{{90}}{x}\) (h)

Thời gian ô tô đi hết quãng đường AB là: \(\frac{{90}}{{x + 15}}\) (h)

Do xe máy đi trước ô tô \(\frac{1}{2}{\rm{h}}\) và hai xe đều tới B cùng một lúc nên ta có phương trình \(\frac{{90}}{x} - \frac{1}{2} = \frac{{90}}{{x + 15}}.\)

Vậy phương trình cần tìm là \(\frac{{90}}{x} - \frac{1}{2} = \frac{{90}}{{x + 15}}.\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(m\) để phương trình \({x^2} + 2mx + 4 = 0\) có hai nghiệm \({x_1},\,{x_2}\) thỏa mãn \(\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = 3\)

\(m = - \sqrt 5 .\)

\(m = \sqrt 5 .\)

\[m = \sqrt 3 .\] và \(m = \sqrt 3 .\)

\(m = \sqrt 5 \) và\[m = - \sqrt 5 \].

Xem đáp án

Chọn D

Điều kiện để phương trình có hai nghiệm \({x_1},\,{x_2}\) là \(\Delta ' \ge 0\) hay \({m^2} - 4 \ge 0\)

Khi đó \({m^2} \ge 4\) nên \(\left| m \right| \ge 2\,\,\,\left( 1 \right).\)

Ta có \(\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = 3\)

\(x_1^2 + x_2^2 = 3{x_1}{x_2}\)

\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = 3{x_1}{x_2}\)

\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} = 5{x_1}{x_2}\,\,\,\left( 2 \right)\)

Theo định lí Viète ta có \({x_1} + {x_2} =  - 2m,\,\,{x_1}{x_2} = 4.\)

Khi đó \(\left( 2 \right)\) trở thành \(4{m^2} = 20\) hay \(m =  \pm \sqrt 5 \) (thỏa mãn \(\left( 1 \right)\)).

Vậy \(m =  \pm \sqrt 5 \) là giá trị cần tìm.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hưởng ứng phong trào “Vì biển đảo Trường Sa”, một đội tàu dự định chở \(280\) tấn hàng ra đảo. Nhưng khi chuẩn bị khởi hành thì số hàng hóa đã tăng thêm \(6\) tấn so với dự định. Vì vậy đội tài phải bổ sung thêm \(1\) tàu và mỗi tàu chở ít hơn dự định \(2\) tấn hàng. Hỏi khi dự định, đội tài có bao nhiêu chiếc tàu, biết các tàu chở số tấn hàng bằng nhau?

\(5.\)

\(6.\)

\(1.\)

\(7.\)

Xem đáp án

Chọn D

Gọi số tàu dự định của đội là \(x\) (chiếc) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*},\,x < 140} \right).\)

Số tàu tham gia vận chuyển là \(x + 1\) (chiếc)

Số tấn hàng trên mỗi chiếc theo dự định: \(\frac{{280}}{x}\) (tấn)

Số tấn hàng trên mỗi chiếc thực tế: \(\frac{{286}}{{x + 1}}\) (tấn)

Theo đề bài ta có phương trình \(\frac{{280}}{x} - \frac{{286}}{{x + 1}} = 2\)

\(280\left( {x + 1} \right) - 286x = 2x\left( {x + 1} \right)\)

\({x^2} + 4x - 140 = 0\)

\(x = 10\)(thỏa mãn) hoặc \(x =  - 14\) (loại)

Vậy đội tàu lúc đầu là \(10\) chiếc.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \((P):y = {x^2}\) và đường thẳng \((d):y = 2(m - 7)x - m\) với \(m\) là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số của \(m\) để \((P)\)\((d)\) có hai điểm chung phân biệt.

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án

Chọn A

Ta có phương trình hoành độ giao điểm \({x^2} - 2(m - 7)x + m = 0\). Ta có \({\Delta ^\prime } =  - 14m + 49 > 0 \Leftrightarrow m < \frac{7}{2}\).

Vây có 3 số nguyên dương thỏa mãn.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \((P):y = {x^2}\) và đường thẳng \((d):y = 2(m - 6)x + m\) với \(m\) là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số của \(m\) nhỏ hơn 10 để \((P)\)\((d)\) không có điểm chung phân biệt.

6.

7.

5.

4.

Xem đáp án

Chọn A

Ta có phương trình hoành độ giao điểm \({x^2} - 2(m - 6)x + m = 0\). Ta có \({\Delta ^\prime } =  - 12m + 36 < 0 \Leftrightarrow m > 3\).

Mà \(m < 10\). Vậy có 6 số nguyên dương thỏa mãn.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \((P):y = {x^2}\) và đường thẳng \((d):y = 2(m - 9)x + m\) với \(m\) là tham số. Biết rằng \((P)\)\((d)\) có đúng một điểm chung. Hổi \(m\) có tính chất nào sau đây?

\(4 < m < 5\).

\(m > 5\).

\(3 < m < 4\).

\(m < 3\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có phương trình hoành độ giao điểm \({x^2} - 2(m - 9)x + m = 0\). Ta có \({\Delta ^\prime } =  - 18m + 81 = 0 \Leftrightarrow m = \frac{9}{2}\).

Vậy \(4 < m < 5\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \((P):y = \,({m^2} + 1){x^2}\) với m là tham số. Có bao nhiêu giá trị của m để (P) đi qua điểm \(A(2;8)\)?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn C

Vì \((P)\) đi qua \(A\) nên \(8 = 4\left( {{m^2} + 1} \right) \Leftrightarrow m =  \pm 1\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \((P):y = {x^2}\) và đường thẳng \((d):y = 2\left( {{m^2} - 4} \right)x - {m^2}\) với \(m\) là tham số. Có bao nhiêu giá trị của tham số \(m\) để \((P)\)\((d)\) có một điểm chung.

3.

4.

2.

1

Xem đáp án

Chọn C

Ta có phương trình hoành độ giao điểm \({x^2} - 2\left( {{m^2} - 4} \right)x + {m^2} = 0\). Ta có \({\Delta ^\prime } =  - 8{m^2} + 16 = 0 \Leftrightarrow m =  \pm \sqrt 2 \). Vậy có 2 số nguyên dương thỏa mãn.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \((P):y = {x^2}\) và một số dương \(a\) cố định, có bao nhiểu điểm trên \((P)\) có tung độ bằng \(a\)?

1.

2.

3.

0

Xem đáp án

Chọn B

Xét phương trình \({x^2} = a \Leftrightarrow x =  \pm \sqrt a \).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol (P): y = x2, biết rằng không có điểm trên (P) có tung độ bằngA. Hỏi a có tính chất nào sau đây

\(\sqrt {{a^2}} = a\).

\(\sqrt {{a^2}} = - a\).

\(|a| = a\).

\(a = 0\).

Xem đáp án

Chọn B

Phương trình \({x^2} = a\) vô nghiệm nên \(a < 0\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \((P):y = {x^2}\) và số \(a\) có tính chất trền \((P)\) đúng 1 điểm có tung độ bằng a. Có bao nhiêu số \(a\) như vậy?

0.

1

2.

3.

Xem đáp án

Chọn B

Phương trình x2 = a có nghiệm duy nhất nên a=0.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \({x^2} + x - 2 = 0\)

\(S = \{ 1;2\} \).

\(S = \{ - 2;1\} \).

\(S = \{ - 2; - 1\} \).

\(S = \{ - 1;2\} \)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\Delta  = 9 > 0\). Do đó phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt

\({x_1} = \frac{{ - 1 + 3}}{2} = 1,{x_2} = \frac{{ - 1 - 3}}{2} =  - 2\)

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là \(S = \{  - 2;1\} \).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} - 2(m + 1)x + {m^2} - 3 = 0\) vô nghiệm.

\(m < - 2\).

\(m \ge - 2\).

\(m > - 2\).

\(m \le - 2\).

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình \({x^2} - 2(m + 1)x + {m^2} - 3 = 0\) vô nghiềm khi và chỉ khi

\({\Delta ^\prime } < 0 \Leftrightarrow {(m + 1)^2} - \left( {{m^2} - 3} \right) < 0 \Leftrightarrow 2m + 4 < 0 \Leftrightarrow m <  - 2\)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) có một nghiệm \(x = 2\). Đẳng thức nào sau đày đúng?

\(a + b + c = 0\).

\(a + b + c = 2\).

\(4a + 2b + c = 0\).

\(c = 2\).

Xem đáp án

Chọn C

Phương trình có một nghiệm \(x = 2\) nên \(a \cdot {2^2} + b \cdot 2 + c = 0\) hay \(4a + 2b + c = 0\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = a{x^2}\) có đồ thị là parabol \((P)\) và hàm số \(y = - bx + c\) có đồ thị là đường thẳng \(d\), với a, b là các số thực khác 0. Giả sử đường thẳng \(d\) cắt parabol \((P)\) tại hai điểm phân biệt. Chọn khẳng định đúng.

\({b^2} - 4ac < 0\).

\({b^2} - 4ac > 0\)

\({b^2} + 4ac < 0\).

\({b^2} + 4ac > 0\).

Xem đáp án

Chọn D

Đường thẳng \(d\) cắt parabol \((P)\) tại hai điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình \(a{x^2} + bx - c = 0\) có hai nghiệm phân biệt, hay \(\Delta  = {b^2} + 4ac > 0\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) có hai nghiệm phân biệt. Kết luận nào sau đây là đúng?

Phương trình \(a{x^2} - 2bx + c = 0\) có hai nghiệm phân biệt.

Phương trình \(a{x^2} - 2bx + c = 0\) có nghiệm kép.

Phương trình \(a{x^2} - 2bx + c = 0\) vô nghiệm.

Phương trình \(a{x^2} - 2bx + c = 0\) có nhiều nhất một nghiệm.

Xem đáp án

Chọn A

Vì phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) ó hai nghiệm phân biệt nên \({\Delta _1} = {b^2} - 4ac > 0\). Khi đó \({\Delta _2} = 4{b^2} - 4ac = 3{b^2} + {\Delta _1} > 0\) nên phương trình \(a{x^2} - 2bx + c = 0\) cũng có hai nghiệm phân biệt.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên dương \(m\) để phương trình \({x^2} - 2\sqrt 3 x + m - 4 = 0\) có hai nghiệm phân biệt?

Vô số.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Chọn C

Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi

\({\Delta ^\prime } > 0 \Leftrightarrow 3 - (m - 4) > 0 \Leftrightarrow m < 7\)

Mà \(m \in {\mathbb{Z}^ + }\) suy ra \(m \in \{ 1;2;3;4;5;6\} \).

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết phương trình \(3{x^2} - 4x - 15 = 0\) có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\). Giả sử \({x_1} > {x_2}\) khi đó biểu thức \[\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}}\] có giá trị.

\(\frac{5}{9}\)

\( - \frac{5}{9}\).

\( - 5.\)

5.

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \({\Delta ^\prime } = {( - 2)^2} - 3 \cdot ( - 15) = 49 > 0 \Rightarrow \sqrt {{\Delta ^\prime }}  = 7\).

Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = \frac{{2 + 7}}{3} = 3}\\{{x_2} = \frac{{2 - 7}}{3} =  - \frac{5}{3}}\end{array}.} \right.\) Khi đó \(\frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} =  - \frac{5}{9}\).

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(2{x^2} + 3x - 10 = 0\). Khi đó tích \({x_1}{x_2}\) bằng

\(\frac{3}{2}\).

\( - \frac{3}{2}\).

-5.

5.

Xem đáp án

Chọn C

Theo định lý Vi-ét ta \(\alpha \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} =  - \frac{b}{a} =  - \frac{3}{2}}\\{{x_1}{x_2} = \frac{c}{a} =  - \frac{{10}}{2} =  - 5.}\end{array}} \right.\)

Vậy \({x_1}{x_2} =  - 5\).

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây có nghiệm là \(\sqrt 3 + \sqrt 2 \)\(\sqrt 3 - \sqrt 2 \)

\({x^2} + 2\sqrt 3 x + 1 = 0\).

\({x^2} - 2\sqrt 3 x + 1 = 0\).

\({x^2} + 2\sqrt 3 x - 1 = 0\).

\({x^2} - 2\sqrt 3 x - 1 = 0\).

Xem đáp án

Chọn B

Tong hai số \(S = \sqrt 3  + \sqrt 2  + \sqrt 3  - \sqrt 2  = 2\sqrt 3 \) và tích hai số \(P = (\sqrt 3  + \sqrt 2 ) \cdot (\sqrt 3  - \sqrt 2 ) = 1\).

Theo định lý đảo của định lý Vi-ét, hai số đã cho là nghiệm của phương trình

\({x^2} - Sx + P = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2\sqrt 3 x + 1 = 0\)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử \({x_1};{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(2{x^2} + 3x - 5 = 0\). Biểu thức \(x_1^2 + x_2^2\) có giá trị là

\(\frac{{29}}{2}\).

29.

\(\frac{{29}}{4}\).

\(\frac{{25}}{4}\).

Xem đáp án

Chọn B

Theo định lý Vi-ét ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} =  - \frac{b}{a} =  - \frac{3}{2}}\\{{x_1}{x_2} = \frac{c}{a} =  - \frac{5}{2}}\end{array}} \right.\).

Suy ra

\(x_1^2 + x_2^2 - {S^2} - 2P - {\left( { - \frac{3}{2}} \right)^2} - 2 \cdot \left( { - \frac{5}{2}} \right) - \frac{{29}}{4}{\rm{ }}{\rm{. }}\)

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình x2 - 4x+1 – m = 0, với giá trị nào của \(m\) thì phưong trình có 2 nghiệm thoả mãn \(5\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 4{x_1}{x_2} = 0\).

\(m = 4\).

\(m = - 5\).

\(m = - 4\).

Không có giá trị nào.

Xem đáp án

Chọn C

Điều kiện để phương trình có nghiệm là \({\Delta ^\prime } \ge 0 \Leftrightarrow m + 3 \ge 0 \Leftrightarrow m \ge  - 3\). Theo định lý Vi-ét \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} =  - \frac{b}{a} = 4}\\{{x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = 1 - m}\end{array}} \right.\). Từ đó ta có

\(5\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 4{x_1}{x_2} = 0 \Leftrightarrow 5 \cdot 4 - 4(1 - m) = 0 \Leftrightarrow m =  - 4\)

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm nay tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi Phương. Phương tính rằng 13 năm nữa thì tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi Phương. Hỏi năm nay Phương bao nhiêu tuổi?

13 tuổi.

14 tuổi.

15 tuổi.

16 tuổi.

Xem đáp án

Chọn A

Giả sử năm nay Phương \(x\) tuổi \((x > 0)\), mẹ Phương \(3x\) tuổi. Theo Câu 13 năm nữa tuổi mẹ Phương gấp 2 lần tuổi Phương nên ta có phương trình

\(3x + 13 = \left( {x + 13} \right) \cdot 2 \Leftrightarrow x = 13.\)

Vậy năm nay Phương 13 tuổi.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu vi một mảnh vườn hình chữ nhật là \(30{\rm{m}}\). Biết chiều dài hơn chiều rộng \(5{\rm{\;m}}\). Tính diện tích hình chữ nhật.

\(100{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

\(70{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

\(50{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

\(55{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Chọn B

Gọi chiều rộng của mảnh vườn là \(x({\rm{\;m}},x > 0)\), chiều dài của mảnh vườn là \(x + 5\left( {{\rm{\;m}}} \right)\). Theo Câu chu vi mảnh vườn là \(30{\rm{\;m}}\) nên

\(\left[ {x + \left( {x + 5} \right)} \right] \cdot 2 = 30 \Leftrightarrow x = 5{\rm{\;}}{\rm{.\;}}\)

Vậy chiều rộng của mảnh vườn là \(5{\rm{\;m}}\), chiều dài mảnh vườn là \(10{\rm{\;m}}\). Do đó diện tích mảnh vườn là \(50{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đi xe máy từ \(A\) đến \(B\) với vận tốc \(25{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\). Lúc về, người đó đi với vận tốc \(30{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\) nên thời gian về ít hơn thời gian đi là 20 phút. Tính quang đường \(AB\).

\(40{\rm{\;km}}\).

\(70{\rm{\;km}}\).

\(50{\rm{\;km}}\).

\(60{\rm{\;km}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Gọi thời gian đi từ \(A\) đến \(B\) là \(x\) (giò, \(x > 0)\), thời gian về là \(x - \frac{1}{3}\). Theo Câu ta có phương trình: \(25x = 30\left( {x - \frac{1}{3}} \right) \Leftrightarrow x = 2.\)

Vậy thời gian đi từ \(A\) đến \(B\) là 2 giờ. Khi đó quāng đường \(AB\) dài \(25 \cdot 2 = 50{\rm{\;km}}\).

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ca nô xuôi dòng từ \(A\) đến \(B\) hết 80 phút và ngược dòng hết 2 giờ. Biết vận tốc dòng nước là \(3{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\). Tính vận tốc riêng của ca nô.

\(16{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).

\(18{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).

\(20{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).

\(15{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Đổi 80 phút \( = \frac{4}{3}\) giờ. Gọi vận tốc riêng của ca nô là \(x({\rm{\;km}}/{\rm{h}},x > 0)\). Vận tốc ca nô xuôi dòng là \(x + 3\left( {{\rm{\;km}}/{\rm{h}}} \right)\).

Vận tốc ca nô ngược dòng là \(x - 3\left( {{\rm{\;km}}/{\rm{h}}} \right)\). Theo Câu ta có phương trình

\(\frac{4}{3}\left( {x + 3} \right) = 2\left( {x - 3} \right) \Leftrightarrow x = 15\)

Vậy vận tốc riêng của ca nô là \(15{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có chu vi \(278{\rm{\;m}}\), nếu giảm chiều dài \(21{\rm{\;m}}\) và tăng chiều rộng 10 \({\rm{m}}\) thì diện tích tăng \(715{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\). Chiều dài hình chữ nhật là

\(132{\rm{\;m}}\).

\(124{\rm{\;m}}\).

\(228{\rm{\;m}}\).

\(114{\rm{\;m}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Gọi chiều dài hình chữ nhật là \(x({\rm{\;m}},x > 0)\), chiều rộng hình chữ nhật là \(139 - x\left( {{\rm{\;m}}} \right)\). Theo Câu ta có phương trình

\(\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {x - 21} \right)\left( {139 - x + 10} \right) = x\left( {139 - x} \right) + 715}\\{ \Leftrightarrow x = 124.}\end{array}\)

Vậy chiều dài hình chữ nhật là \(124{\rm{\;m}}\).

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng \(\frac{2}{3}\) chiều dài, diện tích hình chữ nhật đó là 5400 \({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), diện tích hình chử nhật là \(5400{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\). Chu vi hình chữ nhật là

\(300{\rm{\;cm}}\).

\(250{\rm{\;cm}}\).

\(350{\rm{\;cm}}\).

\(400{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Gọi chiều dài hình chử nhật là \(x({\rm{\;cm}},x > 0)\). Khi đó, chiều rộng hình chử nhật là \(\frac{2}{3}x\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\). Theo đầu Câu ta có phương trình

\(x \cdot \frac{2}{3}x = 5400 \Leftrightarrow {x^2} = 8100\)

Giải ra ta được \(x = 90(\) vì \(x > 0)\). Vậy chiều dài hình chử nhật là \(90{\rm{\;cm}}\), chiều rộng hình chử nhật là \(60{\rm{\;cm}}\). Do đó chu vi hình chưu nhật là \(300{\rm{\;cm}}\).

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có diện tích là \(100{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\). Tính độ dài chiều dài của thửa ruộng. Biết rằng nếu tăng chiều rộng của thửa ruộng lên \(2{\rm{\;m}}\) và giảm chiều dài \(5{\rm{\;m}}\) thì diện tích của thửa ruộng tăng thêm \(5{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

\(25{\rm{\;m}}\).

\(15{\rm{\;m}}\).

\(5{\rm{\;m}}\).

\(20{\rm{\;m}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Gọi chiều dài là \(x({\rm{\;m}},x > 0)\), chiều rộng là \(\frac{{100}}{x}\left( {{\rm{\;m}}} \right)\). Theo Câu ta có phương trình

\(\left( {x - 5} \right)\left( {\frac{{100}}{x} + 2} \right) = 100 + 5 \Leftrightarrow 2{x^2} - 15x - 500 = 0\)

Giải phương trình ta được \(x = 20\) (thỏa mān) hoặc \(x =  - 12,5\) (loại). Vậy chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật là \(20{\rm{\;m}}\).

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công nhân dự định làm 36 sản phẩm trong thời gian đa định. Sau khi làm được nửa số lượng được giao, người đó dừng lại nghỉ 30 phút. Vì vậy, mặc dù làm thêm 2 sản phẩm mỗi giờ với nửa số sản phẩm còn lại nhưng vẫn hoàn thành công việc chậm hơn dự kiến 12 phút. Tính năng suất dự kiến.

13 sản phẩm/giờ.

12 sản phẩm/giờ.

10 sản phẩm/giờ.

11 sản phẩm/giờ

Xem đáp án

Chọn C

Gọi năng suất dự kiến là \(x\) (sản phẩm/giờ, \(x \in \mathbb{N}\) ). Theo Câu ta có phương trình

\(\frac{{18}}{x} + \frac{1}{2} + \frac{{18}}{{x + 2}} = \frac{{36}}{x} + \frac{1}{5}\)

Giải phương trình ta được \({x_1} =  - 12(\) loại \();{x_2} = 10\) (thỏa \({\rm{man}}\) ). Vậy năng suất dự kiến là 10 sản phẩm/giờ.