Giải SGK Toán 8 Cánh diều Bài 33. Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 8 Cánh diều Bài 33. Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 878 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Mảnh đất trồng hoa của nhà bạn Hằng có dạng hình tam giác với độ dài các cạnh là 2m, 3m, 4m. Bạn Hằng vẽ tam giác ABC có độ dài các cạnh là 1cm, 1,5cm, 2cm để mô tả hình ảnh mảnh vườn đó (Hình 56a). Bạn Khôi nói rằng tam giác ABC nhỏ quá và vẽ tam giác A’B’C’ có độ dài các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm (Hình 56b).

Mảnh đất trồng hoa của nhà bạn Hằng có dạng hình tam giác với độ dài các cạnh là 2 m, 3 m, 4 m. Bạn Hằng vẽ tam giác ABC có độ dài các cạnh là 1 cm, 1,5 cm, 2 cm để mô tả hình ảnh mảnh vườn đó (Hình 56a). Bạn Khôi nói rằng tam giác ABC nhỏ quá và vẽ tam giác A’B’C’ có độ dài các cạnh là 2 cm, 3 cm, 4 cm (Hình 56b).   Hai tam giác A’B’C’ và ABC có đồng dạng hay không? (ảnh 1)

Hai tam giác A’B’C’ và ABC có đồng dạng hay không?

Xem đáp án

Mảnh đất trồng hoa của nhà bạn Hằng có dạng hình tam giác với độ dài các cạnh là 2 m, 3 m, 4 m. Bạn Hằng vẽ tam giác ABC có độ dài các cạnh là 1 cm, 1,5 cm, 2 cm để mô tả hình ảnh mảnh vườn đó (Hình 56a). Bạn Khôi nói rằng tam giác ABC nhỏ quá và vẽ tam giác A’B’C’ có độ dài các cạnh là 2 cm, 3 cm, 4 cm (Hình 56b).   Hai tam giác A’B’C’ và ABC có đồng dạng hay không? (ảnh 2)

2. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 56 và so sánh các tỉ số A'B'AB;  A'C'AC;  B'C'BC.

Xem đáp án

Ta có A'B'AB=21=2;  B'C'BC=42=2;  C'A'CA=31,5=2

Do đó, A'B'AB=B'C'BC=C'A'CA.

3. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Gọi A’, B’, C’ lần lượt là trung điểm của AG; BG; CG. Chứng minh ∆A’B’C’ ∆ABC.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Gọi A’, B’, C’ lần lượt là trung điểm của AG; BG; CG. Chứng minh ∆A’B’C’ ᔕ ∆ABC. (ảnh 1)

4. Tự luận
1 điểm

Cho hai tam giác ABCA’B’C’ lần lượt vuông tại A A’ (Hình 60) sao cho AB = 3, BC = 5, A’B’ = 6, B’C’ = 10.

Cho hai tam giác ABC và A’B’C’ lần lượt vuông tại A và A’ (Hình 60) sao cho AB = 3, BC = 5, A’B’ = 6, B’C’ = 10.  (ảnh 1)

a) Tính CAC’A’.

Xem đáp án

a) Xét ∆ABC vuông tại A, theo định lí Pythagore ta có:

BC2 = AB2 + AC2

Suy ra AC2 =BC2 – AB2 = 25 ‒ 9 =16.

Do đó AC = 4.

Xét ∆A’B’C’ vuông tại A’, theo định lí Pythagore ta có:

B’C’2 = A’B’2 + A’C’2

Suy ra A’C’2 =BC2 – A’B’2 = 100 ‒ 36 = 64

Do đó A’C’ = 8.

5. Tự luận
1 điểm

b) So sánh các tỉ số A'B'AB;B'C'BC; C'A'CA.

Xem đáp án

b) So sánh các tỉ số A'B'/AB; B'C'/BC; C'A'/CA (ảnh 1)

6. Tự luận
1 điểm

Cho Hình 64, chứng minh tam giác CDM vuông tại M.

Cho Hình 64, chứng minh tam giác CDM vuông tại M.   (ảnh 1)

Xem đáp án

Cho Hình 64, chứng minh tam giác CDM vuông tại M.   (ảnh 2)

7. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 65 và chỉ ra những cặp tam giác đồng dạng:

Quan sát Hình 65 và chỉ ra những cặp tam giác đồng dạng: (ảnh 1)

Xem đáp án

Quan sát Hình 65 và chỉ ra những cặp tam giác đồng dạng: (ảnh 2)

8. Tự luận
1 điểm

Cho hai tam giác ABCMNPAB = 2; BC = 5; CA = 6; MN = 4; NP = 10; PM = 12. Hãy viếtcác cặp góc tương ứng bằng nhau của hai tam giác trên và giải thích kết quả.

Xem đáp án

Cho hai tam giác ABC và MNP có AB = 2; BC = 5; CA = 6; MN = 4; NP = 10; PM = 12. Hãy viết các cặp góc tương ứng bằng nhau của hai tam giác trên và giải thích kết quả. (ảnh 1)

9. Tự luận
1 điểm

Bác Hùng vẽ bản đồ trong đó dùng ba đỉnh A, B, C của tam giác ABC lần lượt mô tả ba vị trí M, N, P trong thực tiễn. Bác Duy cũng vẽ một bản đồ trong đó dùng ba đỉnh A’, B’, C’ của tam giác A’B’C’ lần lượt mô tả ba vị trí M, N, P đó. Tỉ lệ bản đồ mà bác Hùng và bác Duy vẽ lần lượt là 1 : 1 000 000 1 : 1 500 000. Chứng minh ∆ABC ∆A’B’C’ và tính tỉ số đồng dạng.

Xem đáp án

Bác Hùng vẽ bản đồ trong đó dùng ba đỉnh A, B, C của tam giác ABC lần lượt mô tả ba vị trí M, N, P trong thực tiễn. Bác Duy cũng vẽ một bản đồ trong đó dùng ba đỉnh A’, B’, C’ của tam giác A’B’C’ lần lượt mô tả ba vị trí M, N, P đó. Tỉ lệ bản đồ mà bác Hùng và bác Duy vẽ lần lượt là 1 : 1 000 000 và 1 : 1 500 000. Chứng minh ∆ABC ᔕ ∆A’B’C’ và tính tỉ số đồng dạng. (ảnh 1)

10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC và điểm O nằm trong tam giác. Các điểm M, N, P lần lượt thuộc tia OA, OB, OC sao cho OAOM=OBON=OCOP=23. Chứng minh ∆ABC ᔕ ∆MNP.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC và điểm O nằm trong tam giác. Các điểm M, N, P lần lượt thuộc tia OA, OB, OC sao cho   Chứng minh ∆ABC ᔕ ∆MNP.  (ảnh 1)

Cho tam giác ABC và điểm O nằm trong tam giác. Các điểm M, N, P lần lượt thuộc tia OA, OB, OC sao cho   Chứng minh ∆ABC ᔕ ∆MNP.  (ảnh 2)

11. Tự luận
1 điểm

Bạn Hoa vẽ trên giấy một tam giác ABC và đoạn thẳng MN với các kích thước như Hình 66. Bạn Hoa đố bạn Thanh vẽ điểm P thỏa mãn PMN^=ACB^; PNM^=BAC^ mà không sử dụng thước đo góc. Em hãy giúp bạn Thanh sử dụng thước thẳng (có chia khoảng milimét) và compa để vẽ điểm P và giải thích kết quả tìm được.

Bạn Hoa vẽ trên giấy một tam giác ABC và đoạn thẳng MN với các kích thước như Hình 66. Bạn Hoa đố bạn Thanh vẽ điểm P thỏa mãn     mà không sử dụng thước đo góc. Em hãy giúp bạn Thanh sử dụng thước thẳng (có chia khoảng milimét) và compa để vẽ điểm P và giải thích kết quả tìm được.  (ảnh 1)

Xem đáp án

Bạn Hoa vẽ trên giấy một tam giác ABC và đoạn thẳng MN với các kích thước như Hình 66. Bạn Hoa đố bạn Thanh vẽ điểm P thỏa mãn     mà không sử dụng thước đo góc. Em hãy giúp bạn Thanh sử dụng thước thẳng (có chia khoảng milimét) và compa để vẽ điểm P và giải thích kết quả tìm được.  (ảnh 2)

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD và BMNP như ở Hình 67. Chứng minh:

a) BMBA=BPBC;

b) ∆MNP ᔕ ∆CBA.

Cho hình bình hành ABCD và BMNP như ở Hình 67. Chứng minh: a) BM/ BA= BP/ BC  b) ∆MNP ᔕ ∆CBA.   (ảnh 1)

Xem đáp án

Cho hình bình hành ABCD và BMNP như ở Hình 67. Chứng minh: a) BM/ BA= BP/ BC  b) ∆MNP ᔕ ∆CBA.   (ảnh 2)