20 câu trắc nghiệm Toán 8 Cánh diều Bài 33. Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 8 Cánh diều Bài 33. Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 861 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(\Delta MNP\)\(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{PM}} = \frac{{AC}}{{PN}}\) thì

\(\Delta ABC \sim \Delta MNP.\)

\[\Delta ABC \sim \Delta MPN.\]

\(\Delta ABC \sim \Delta NMP.\)

\(\Delta ABC \sim \Delta PMN.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\Delta ABC\)\(\Delta MNP\)\(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{PM}} = \frac{{AC}}{{PN}}\) thì \(\Delta ABC \sim \Delta NMP\;\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.c}}{\rm{.c}}} \right).\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC \sim \Delta MNP\). Biết \(AB = 2\,\,{\rm{cm}},\,\,BC = 3\,\,{\rm{cm}},\,\,MN = 6\,\,{\rm{cm, }}MP = 6\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Khẳng định nào dưới đây là sai?

\(AC = 2\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(NP = 9\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(\Delta MNP\) cân tại \(M.\)

\(\Delta ABC\) cân tại \(C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\Delta ABC \sim \Delta MNP\)\(AB = 2\,\,{\rm{cm}},\,\,BC = 3\,\,{\rm{cm}},\,\,MN = 6\,\,{\rm{cm, }}MP = 6\,\,{\rm{cm}}\) nên \(\Delta MNP\) cân tại \(M.\)

Do đó, \(\Delta ABC\) cân tại \(A\).

Do đó, đáp án D là sai.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình sau:

Media VietJack

Khẳng định đúng là

\(\Delta ABC \sim \Delta A'B'C'\,\,\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.c}}{\rm{.c}}} \right).\)

\(\Delta ABC \sim \Delta B'A'C'\,\,\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.c}}{\rm{.c}}} \right).\)

\(\Delta BAC \sim \Delta A'B'C'\,\,\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.c}}{\rm{.c}}} \right).\)

\(\Delta CAB \sim \Delta C'B'A'\,\,\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.c}}{\rm{.c}}} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhận thấy: \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} = \frac{{AC}}{{C'A'}} = \frac{2}{3}\).

Do đó, \(\Delta ABC \sim \Delta A'B'C'\,\,\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.c}}{\rm{.c}}} \right).\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng.

Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.

Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.

Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai tam giác đó có hai góc bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khẳng định đúng là: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(\Delta MNP\)\(AB = 2MN;\;\,MP = \frac{1}{2}AC;\;\,BC = 2NP\) thì

\(\Delta ABC \sim \Delta MNP.\)

\(\Delta ABC \sim \Delta MPN.\)

\(\Delta ABC \sim \Delta NMP.\)

\(\Delta ABC \sim \Delta PMN.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(AB = 2MN;\;\,MP = \frac{1}{2}AC;\;\,BC = 2NP\) nên \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}} = 2.\)

Do đó, \(\Delta ABC \sim \Delta MNP\;\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.c}}{\rm{.c}}} \right).\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ:

Media VietJack

Khi đó:

\(\Delta ABC \sim \Delta HKI.\)

\(\Delta BCA \sim \Delta IKH.\)

\(\Delta CBA \sim \Delta KHI.\)

\(\Delta BAC \sim \Delta IHK.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\Delta ABC\) \(\Delta HIK\) có: \(\frac{{AB}}{{KH}} = \frac{{AC}}{{HI}} = \frac{{CB}}{{KI}}\;\,\left( {{\rm{do}}\;\,\frac{5}{{10}} = \frac{6}{{12}} = \frac{8}{{16}}} \right)\) nên \(\Delta ABC \sim \Delta HKI\;\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.c}}{\rm{.c}}} \right).\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC \sim \Delta MNP\). Biết \(AB = 5\,\,{\rm{cm}},\,\,BC = 6\,\,{\rm{cm}},\,\,MN = 10\,\,{\rm{cm}}.\) Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\(NP = 2,5\,\,{\rm{cm}},\,\,AC = 12\,\,{\rm{cm}}.\)

\(NP = 5\,\,{\rm{cm}},\,\,AC = 10\,\,{\rm{cm}}.\)

\(NP = 12\,\,{\rm{cm}},\,\,AC = 2,5\,\,{\rm{cm}}.\)

\(NP = 10\,\,{\rm{cm}},\,\,AC = 5\,\,{\rm{cm}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Media VietJack

\(\Delta ABC \sim \Delta MNP\) nên \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\).

Suy ra \(NP = 12\,\,{\rm{cm}},\,\,AC = 2,5\,\,{\rm{cm}}.\)

Do đó, chọn đáp án C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai tam giác nào không đồng dạng khi biết độ dài các cạnh của hai tam giác lần lượt là

\(4\,\,{\rm{cm, 5 cm, 6 cm}}\)\(12\,\,{\rm{cm, 15 cm, 18 cm}}{\rm{.}}\)

\(3\,\,{\rm{cm, 4 cm, 6 cm}}\)\(9\,\,{\rm{cm, 12 cm, 18 cm}}{\rm{.}}\)

\(1,5\,\,{\rm{cm, 2 cm, 2 cm}}\)\(1\,\,{\rm{cm, 1 cm, 1 cm}}{\rm{.}}\)

\(14\,\,{\rm{cm, 15 cm, 16 cm}}\)\(7\,\,{\rm{cm, 7,5 cm, 8 cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy \(\frac{{1,5}}{1} \ne \frac{2}{1} = \frac{2}{1}\) nên hai tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là \(1,5\,\,{\rm{cm, 2 cm, 2 cm}}\)\(1\,\,{\rm{cm, 1 cm, 1 cm}}\) không đồng dạng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC \sim \Delta IKH\). Có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây?

         (I). \(\frac{{HI}}{{AC}} = \frac{{KH}}{{BC}} = \frac{{KI}}{{AB}}.\)                (II). \(\frac{{AB}}{{IK}} = \frac{{AC}}{{HI}} = \frac{{BC}}{{KH}}.\)      (III). \(\frac{{AC}}{{HI}} = \frac{{AB}}{{KI}} = \frac{{HK}}{{BC}}.\)

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\Delta ABC \sim \Delta IKH\) nên \(\frac{{HI}}{{AC}} = \frac{{KH}}{{BC}} = \frac{{KI}}{{AB}}\)\(\frac{{AB}}{{IK}} = \frac{{AC}}{{HI}} = \frac{{BC}}{{KH}}.\)

Do đó, có hai khẳng định đúng (khẳng đinh (I) và (II)).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tam giác \(RSK\)\(PQM\)\(\frac{{RS}}{{PQ}} = \frac{{RK}}{{PM}} = \frac{{SK}}{{QM}}\). Khi đó, ta có:

\(\Delta RSK \sim \Delta PQM.\)

\(\Delta RSK \sim \Delta QPM.\)

\(\Delta RSK \sim \Delta MPQ.\)

\(\Delta RSK \sim \Delta QMP.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{{RS}}{{PQ}} = \frac{{RK}}{{PM}} = \frac{{SK}}{{QM}}\) nên \(\Delta RSK \sim \Delta PQM\) (c.c.c)

11. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(AB = 4{\rm{ cm;}}\)\(BC = 8{\rm{ cm;}}\)\(AC = 6{\rm{ cm}}\). Một đường thẳng song song với \(BC\) cắt \(AB\)\(AC\) theo thứ tự \(M,N\) sao cho \(BM = AN\).

a

\(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}}\).

ĐúngSai
b

\(\Delta ABC \sim \Delta ANM\).

ĐúngSai
c

\(AN = 2,4{\rm{ cm}}\), \(MN = 3,2{\rm{ cm}}\).

ĐúngSai
d

\(\frac{{{S_{ANM}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{4}{{25}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Media VietJack

a) Đúng.

Ta có: \(MN\parallel BC\) nên theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}}\).

b) Sai.

Ta có: \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}}\) (cmt) nên \(\Delta ABC \sim \Delta AMN\) (c.c.c).

c) Đúng.

Từ a) ta có: \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}}\) hay \(\frac{{AM}}{4} = \frac{{AN}}{6} = \frac{{MN}}{8} = \frac{{BM}}{6} = \frac{{AM + BM}}{{4 + 6}} = \frac{{AB}}{{10}} = \frac{4}{{10}}\).

Do đó, \(AN = \frac{4}{{10}}AC = \frac{4}{{10}}.6 = 2,4{\rm{ cm}}\).

            \(MN = \frac{4}{{10}}.8 = 3,2{\rm{ cm}}\).

d) Đúng.

Ta có \(\Delta AMN \sim \Delta ABC\) theo tỉ số đồng dạng \(k = \frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\) (từ câu b).

Do đó, \(\frac{{{S_{ANM}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{M{N^2}}}{{B{C^2}}} = \frac{{{2^2}}}{{{5^2}}} = \frac{4}{{25}}\).

12. Đúng sai
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây:

Media VietJack

Biết rằng \(IK\parallel BC\)\(AB = 15\,\,{\rm{cm}}\). Khi đó:

a

\(\Delta ABC \sim \Delta AIK\).

ĐúngSai
b

Tỉ số đồng dạng của \(\Delta ABC\)\(\Delta AIK\) bằng \(\frac{1}{3}.\)

ĐúngSai
c

\(AI = 45\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d

\(\widehat {AKI} = 60^\circ .\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

\(IK\parallel BC\) nên \(\Delta ABC \sim \Delta AIK\).

b) Đúng.

\(\Delta ABC \sim \Delta AIK\) nên \(k = \frac{{IK}}{{BC}} = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}\).

Do đó, tỉ số đồng dạng của \(\Delta ABC\)\(\Delta AIK\) bằng \(\frac{1}{3}.\)

c) Sai.

\(\Delta ABC \sim \Delta AIK\) nên \(\frac{{IK}}{{BC}} = \frac{{AI}}{{AB}} = \frac{{AK}}{{AC}} = \frac{1}{3}\).

Do đó, \(AI = \frac{1}{3} \cdot AB = \frac{1}{3} \cdot 15 = 5\,\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

d) Sai.

\(\Delta ABC \sim \Delta AIK\) nên \(\widehat {AKI} = \widehat {ACB} = 180^\circ - 50^\circ - 60 = 70^\circ \).

13. Đúng sai
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\)\(AB = 4\;\,{\rm{cm,}}\;\,AD = 6\;\,{\rm{cm,}}\;\,BD = 8\;\,{\rm{cm,}}\;\,BC = 12\;\,{\rm{cm,}}\;\,CD = 16\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

a

\(\frac{{AB}}{{BD}} > \frac{{AD}}{{BC}} = \frac{{BD}}{{DC}}.\)

ĐúngSai
b

\(\Delta ABD \sim \Delta BDC\) với tỉ số đồng dạng là \(0,5.\)

ĐúngSai
c

\(\widehat {ABD} > \widehat {BDC}.\)

ĐúngSai
d

Tứ giác \(ABCD\) là hình thang có \(BC\) là đáy lớn.

ĐúngSai
Xem đáp án

 

 

Media VietJack

a) Sai.

\(\frac{4}{8} = \frac{6}{{12}} = \frac{8}{{16}}\;\,\left( { = \frac{1}{2}} \right)\) nên \(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AD}}{{BC}} = \frac{{BD}}{{DC}}.\)

b) Đúng.

\(\Delta ABD\)\(\Delta BDC\) có: \(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AD}}{{BC}} = \frac{{BD}}{{DC}}\;\,\left( {{\rm{cmt}}} \right)\) nên \(\Delta ABD \sim \Delta BDC\;\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.c}}{\rm{.c}}} \right).\)

Vậy \(\Delta ABD \sim \Delta BDC\) với tỉ số đồng dạng là \(\frac{{AB}}{{BD}} = 0,5.\)

c) Sai.

\(\Delta ABD \sim \Delta BDC\;\,\left( {{\rm{cmt}}} \right)\) nên \(\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (hai góc tương ứng).

d) Sai.

Tứ giác \(ABCD\) có: \(\widehat {ABD} = \widehat {BDC},\) mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(AB\;{\rm{//}}\;CD.\)

Vậy tứ giác \(ABCD\) là hình thang có \(DC\) là đáy lớn.

14. Đúng sai
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\)\(AB = 8\,\,{\rm{cm}},\,\,BC = 15\,\,{\rm{cm}},\,\,CD = 18\,\,{\rm{cm}},AD = 10\,\,{\rm{cm, }}BD = 12\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Media VietJack

Khi đó:

a

\(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AD}}{{BC}} = \frac{{BD}}{{DC}}.\)

ĐúngSai
b

\(\Delta ABD \sim \Delta DBC.\)

ĐúngSai
c

\(AB\parallel CD.\)

ĐúngSai
d

\(ABCD\) là hình thang vuông.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3};\,\,\frac{{AD}}{{BC}} = \frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3};\,\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{12}}{{18}} = \frac{2}{3}\).

Do đó, \(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AD}}{{BC}} = \frac{{BD}}{{DC}}.\)

b) Sai.

Xét \(\Delta ABD\)\(\Delta DBC\), có: \(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AD}}{{BC}} = \frac{{BD}}{{DC}}\).

Do đó, \(\Delta ABD \sim \Delta BDC\) (c.c.c).

c) Đúng.

\(\Delta ABD \sim \Delta BDC\) nên \(\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (hai góc tương ứng).

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(AB\parallel CD.\)

c) Sai.

Vì tứ giác \(ABCD\)\(AB\parallel CD\) nên \(ABCD\) là hình thang.

Áp dụng định lí Pythagore đảo vào tam giác \(ABD\) có:

\({8^2} + {10^2} = 164 \ne 144\left( { = {{12}^2}} \right)\) hay \({8^2} + {10^2} \ne {12^2}\) nên tam giác \(ABD\) không vuông tại \(A\).

Do đó, \(ABCD\) không là hình thang vuông.

15. Đúng sai
1 điểm

Tứ giác \(ABCD\)\(AB = 9\,\,{\rm{cm}},\,\,BC = 20\,\,{\rm{cm}},\,\,CD = 25\,\,{\rm{cm}},AD = 12\,\,{\rm{cm, }}BD = 15\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

 

Media VietJack

Khi đó:

a

\(\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{BC}}{{AD}} = \frac{{BD}}{{DC}}.\)

ĐúngSai
b

\(\Delta ABD \sim \Delta BDC\).

ĐúngSai
c

\(AB\parallel CD.\)

ĐúngSai
d

\(ABCD\) là hình thang cân.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Ta có: \(\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{15}}{9} = \frac{5}{3};\,\,\frac{{BC}}{{AD}} = \frac{{20}}{{12}} = \frac{5}{3};\,\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{15}}{{25}} = \frac{3}{5}\).

Do đó, \(\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{BC}}{{AD}} \ne \frac{{BD}}{{DC}}.\)

b) Đúng.

Ta có: \(\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{15}}{9} = \frac{5}{3};\,\,\frac{{BC}}{{AD}} = \frac{{20}}{{12}} = \frac{5}{3};\,\frac{{DC}}{{BD}} = \frac{{25}}{{15}} = \frac{5}{3}\) nên \(\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{BC}}{{AD}} = \frac{{DC}}{{BD}} = \frac{5}{3}\).

Do đó, \(\Delta ABD \sim \Delta BDC\) (c.c.c).

c) Đúng.

\(\Delta ABD \sim \Delta BDC\) nên \(\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (hai góc tương ứng).

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(AB\parallel CD.\)

d) Sai.

\(AB\parallel CD\) nên tứ giác \(ABCD\) là hình thang.

Do đó, hai cạnh bên là \(AD,\,\,BC\).

\(AD \ne BC\) nên \(ABCD\) không là hình thang cân.

16. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC \sim \Delta DEF\), biết \(AB = 3\,\,{\rm{cm}},\,\,AC = 5\,\,{\rm{cm, }}DE = 6\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hỏi độ dài cạnh \(DF\) bằng bao nhiêu? (Đơn vị: cm).

Xem đáp án

Đáp án: 5

Media VietJack

\(\Delta ABC \sim \Delta DEF\) nên \(DF = AC = 5\,\,{\rm{cm}}\) (hai cạnh tương ứng).

17. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta MNP \sim \Delta DEF\) theo tỉ số đồng dạng bằng \(\frac{1}{2}\). Biết \(MN = 8\,\,{\rm{cm}},\,\,EF = 12\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hỏi độ dài \(NP\) bằng bao nhiêu? (Đơn vị: cm).

Xem đáp án

Đáp án: 6

 

Media VietJack

\(\Delta MNP \sim \Delta DEF\) theo tỉ số đồng dạng là \(\frac{1}{2}\) nên \(\frac{{MN}}{{DE}} = \frac{{NP}}{{EF}} = \frac{{MP}}{{DF}} = \frac{1}{2}\).

Do đó, \(\frac{8}{{DE}} = \frac{{NP}}{{12}} = \frac{{MP}}{{DF}} = \frac{1}{2}\).

Suy ra \(NP = \frac{{1 \cdot 12}}{2} = 6\,\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn \(ABC\,\,\left( {AB < AC} \right)\). Điểm \(M\) thuộc cạnh \(BC\) sao cho \(\frac{{MB}}{{MC}} = \frac{1}{2}\). Qua \(M\) kẻ đường thẳng song song với \(AB\) cắt \(AC\)\(E\). Biết rằng chu vi \(\Delta ABC\) bằng 24 cm.

Media VietJack

Tính tỉ số \(\frac{{BC}}{{MC}}\). (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 1,5

Ta có \(\frac{{MB}}{{MC}} = \frac{1}{2}\) nên \(\frac{{BC}}{{MC}} = \frac{{BM + MC}}{{MC}} = \frac{{BM}}{{MC}} + \frac{{MC}}{{MC}} = \frac{1}{2} + 1 = \frac{3}{2} = 1,5\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC(AB<AC). Điểm M thuộc cạnh BC sao cho MBMC=12. Qua M kẻ đường thẳng song song với AB cắt AC  E. Biết rằng chu vi ΔABC bằng 24 cm.

Media VietJack

Tính chu vi \(\Delta EMC\). (Đơn vị: cm)

Xem đáp án

Đáp án: 16

\(ME\parallel AB\) nên \(\Delta EMC \sim \Delta ABC\) nên \(\frac{{MC}}{{BC}} = \frac{{EM}}{{AB}} = \frac{{EC}}{{AC}} = \frac{2}{3}\).

Do đó, \({P_{EMC}} = \frac{2}{3}{P_{ABC}} = \frac{2}{3} \cdot 24 = 16\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

20. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC(AB<AC). Điểm M thuộc cạnh BC sao cho MBMC=12. Qua M kẻ đường thẳng song song với AB cắt AC  E. Biết rằng chu vi ΔABC bằng 24 cm.

Media VietJack

Tính chu vi \(\Delta DBM\). (Đơn vị: cm)

Xem đáp án

Đáp án: 8

\(MD\parallel AE\) nên \(\Delta BMD \sim \Delta BCA\), do đó \(\frac{{MB}}{{BC}} = \frac{{DM}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{BA}} = \frac{1}{3}\).

Do đó, \({P_{BMC}} = \frac{1}{3}{P_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot 24 = 8\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).