
18 câu hỏi
Sau khi học xong bài này ta sẽ giải quyết bài toán này như sau:
Với y (triệu đồng) là tổng số tiền mà doanh nghiệp đã trả cho nhà sản xuất để mua x tấn thóc thì công thức tính y theo x là: y = 7x + 6.
Hàm số cho bằng công thức tính y theo x là hàm số bậc nhất.
Do y = 7x + 6 nên y là một đa thức bậc nhất của biến x.
Hàm số y = 7x + 6 là hàm số bậc nhất.
Các hàm số là hàm số bậc nhất là y = − 3x + 6; y = − x + 4.
• Hàm số y = − 3x + 6 có hệ số a của x là a = − 3 và hệ số tự do b = 6;
• Hàm số y = − x + 4 có hệ số a của x là a = − 1 và hệ số tự do b = 4.
• Với x = 0 thì y = − 2 . 0 + 4 = 0 + 4 = 4;
• Với x = 2 thì y = − 2 . 2 + 4 = − 4 + 4 = 0;
• Với x = 4 thì y = − 2 . 4 + 4 = − 8 + 4 = − 4.
Vậy với x = 0; x = 2; x = 4 thì giá trị tương ứng của y lần lượt là y = 4; y = 0; y = − 4.
Với giờ London là x (giờ), giờ Hà Nội là y (giờ) thì công thức biểu thị y theo x là:
y = x + 7.
Vậy y là hàm số bậc nhất của x.
Hàm số bậc nhất có dạng y = ax + b, trong đó a, b là các số cho trước và a khác 0.
Do đó phát biểu a), c) sai; phát biểu b) đúng.
a) Hàm số y = 6x + 8 có hệ số của x là 6; hệ số tự do là 8;
b) Hàm số y = – x – 5 có hệ số của x là 1; hệ số tự do là – 5;
c) Ta có có hệ số của x là ; hệ số tự do là 0.
• f(1) = 3 . 1 + 2 = 3 + 2 = 5;
• f(0) = 3 . 0 + 2 = 0 + 2 = 5;
• f(– 2) = 3 . (– 2) + 2 = – 6 + 2 = – 4;
• ;
• .
a) Mỗi ngày bạn Nam tiết kiệm 5 000 đồng.
Công thức biểu thị m theo t là: m = 5 000t (đồng).
Với mỗi giá trị của t thì ta xác định được giá trị m tương ứng và 5 000 ≠ 0.
Do đó, m là hàm số bậc nhất của t.
b) Số tiền còn lại Nam cần để dành để Nam đủ tiền mua chiếc xe đạp là:
2 000 000 – 300 000 = 1 700 000 (đồng).
Khi đó, m = 1 700 000 (đồng).
Ta có m = 5 000t nên (ngày).
Vậy sau 340 ngày kể từ ngày bắt đầu tiết kiệm thì bạn Nam có thể mua được chiếc xe đạp đó.
a) Đổi: 1 phút = 60 giây.
Mỗi phút tốn dung lượng 1 MB.
Mỗi giây tốn MB.
Hàm số f(x) biểu thị dung lượng tiêu tốn (MB) theo thời gian sử dụng Internet x (giây) là:
(MB).
b) Hàm số g(x) biểu thị dung lượng cho phép còn lại (MB) sau khi sử dụng Internet được x (giây) là:
(MB).
c) Cách 1:
Mỗi phút tốn dung lượng 1 MB nên sau khi sử dụng Internet 2 phút thì tiêu tốn 2 MB.
Dung lượng còn lại cho phép còn lại là: 4 – 2 = 2 (MB).
Vậy sau khi sử dụng Internet 2 phút thì dung lượng còn lại cho phép còn lại là 2 Megabyte.
Cách 2:
Đổi 2 phút = 120 giây.
Sau khi sử dụng Internet 2 phút thì dung lượng còn lại cho phép còn lại là:
(MB).
Vậy sau khi sử dụng Internet 2 phút thì dung lượng còn lại cho phép còn lại là 2 Megabyte.
a) Giá tiền x quyển vở là: 7 000x (đồng).
Công thức biểu thị tổng số tiền y (đồng) số tiền bạn Dương cần trả cho việc gửi xe đạp và mua x quyển vở là: y = 7 000x + 3 000 (đồng).
b) Số tiền bạn Dương phải trả khi gửi xe và mua 12 quyển vở là:
7 000 . 12 + 3 000 = 87 000 (đồng).
c) Số tiền cần phải trả khi gửi xe và mua 15 quyển vở là:
7 000 . 15 + 3 000 = 108 000 (đồng).
Vì 108 000 > 100 000 nên với số tiền trên, bạn Dương không thể mua 15 quyển vở.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















