Giải SGK Toán 8  Bài 1. Hai tam giác đồng dạng có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 8 Bài 1. Hai tam giác đồng dạng có đáp án

A
Admin
ToánLớp 891 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hai tam giác có ba cạnh bằng nhau thì bằng nhau. Còn hai tam giác có ba góc bằng nhau thì có bằng nhau không?

Xem đáp án

Lời giải:

Hai tam giác bằng nhau thì có ba cặp góc bằng nhau, còn hai tam giác có ba góc bằng nhau thì chưa chắc bằng nhau.

Chẳng hạn: Tam giác ABC và tam giác DEF có các góc bằng nhau nhưng không bằng nhau.

Media VietJack

2. Tự luận
1 điểm

Nêu nhận xét về hình dạng và kích thước của từng cặp hình: Hình 1a và Hình 1b, Hình 1c và Hình 1d, Hình 1e và Hình 1g.Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:

Xét Hình 1a và Hình 1b, ta thấy:

- Hai hình này có cùng hình dạng;

- Hình 1a có kích thước nhỏ hơn Hình 1b (phóng to Hình a ta thu được Hình b và ngược lại thu nhỏ Hình b ta thu được Hình a).

Xét Hình 1c và Hình 1d, ta thấy:

- Hai hình này có cùng hình dạng;

- Hình 1c có kích thước lớn hơn Hình 1d (thu nhỏ Hình c ta thu được Hình d và ngược lại phóng to Hình d ta thu được Hình c).

Xét Hình 1e và Hình 1g, ta thấy:

- Hai hình này có cùng hình dạng;

- Hình 1e có kích thước nhỏ hơn Hình 1g (phóng to Hình e ta thu được Hình g và ngược lại thu nhỏ Hình g ta thu được Hình e).

Vậy các cặp hình có hình dạng giống nhau nhưng khác về kích thước.

3. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC và tam giác A'B'C' như Hình 2.

a) Hãy viết các cặp góc bằng nhau.

b) Tính và so sánh các tỉ số \[\frac{{A'B'}}{{AB}};\;\;\frac{{A'C'}}{{AC}};\;\frac{{B'C'}}{{BC}}\].

Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:

a) Từ các kí hiệu trên hình vẽ, ta thấy các cặp góc bằng nhau: \[\widehat A = \widehat {A'};\;\widehat B = \widehat {B';}\;\widehat C = \widehat {C'}\].

b) •\[\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{6}{4} = \frac{3}{2}\];

    \[\frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{{7,5}}{5} = \frac{3}{2}\];

    \[\frac{{B'C'}}{{BC}} = \frac{9}{6} = \frac{3}{2}\].

Vậy \[\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{{B'C'}}{{BC}}\].

4. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 3, cho biết ΔAMNΔABC.

a) Hãy viết tỉ số của các cạnh tương ứng và tính tỉ số đồng dạng.

b) Tính \[\widehat {AMN}\].

Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:

a) Do ΔAMNΔABC ta có: \[\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}\] (các cạnh tương ứng).

Do đó tỉ số đồng dạng là \[\frac{1}{3}\].

b) Do ΔAMNΔABC suy ra \[\widehat {AMN} = \widehat {ABC} = 65^\circ \].

Vậy \[\widehat {AMN} = 65^\circ \].

5. Tự luận
1 điểm

a) Nếu ΔA′B′C′=ΔABC thì tam giác A'B'C' có đồng dạng với tam giác ABC không? Tỉ số đồng dạng là bao nhiêu?

b) Cho ΔA′B′C′ΔABC theo tỉ số k thì ΔABCΔA′B′C′ theo tỉ số nào?

Xem đáp án

Lời giải:

a) Do ΔA′B′C′=ΔABC nên \[\widehat A = \widehat {A'};\;\widehat B = \widehat {B';}\;\widehat C = \widehat {C'}\]; \[\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{{B'C'}}{{BC}} = 1\].

Do đó ΔA′B′C′ΔABC theo tỉ số đồng dạng k = 1.

b) Do ΔA′B′C′ΔABC theo tỉ số k nên \[\frac{{A'B'}}{{AB}} = k\] hay \[\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{1}{k}\].

Vậy ΔABC ΔA′B′C′theo tỉ số \[\frac{1}{k}\].

6. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 4, cho biết ΔADEΔAMN,ΔAMNΔABC, DE là đường trung bình của tam giác AMN, MN là đường trung bình của tam giác ABC. Tam giác ADE đồng dạng tam giác ABC theo tỉ số đồng dạng là bao nhiêu?Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: ΔADEΔAMN,ΔAMNΔABC suy ra ΔADEΔABC.

ΔADEΔAMN theo tỉ số \[\frac{{AD}}{{AM}} = \frac{1}{2}\] (vì DE là đường trung bình tam giác AMN).

ΔAMNΔABC theo tỉ số \[\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{1}{2}\] (vì MN là đường trung bình tam giác ABC).

ΔADEΔABC theo tỉ số \[\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{\frac{1}{2}AM}}{{2AM}} = \frac{1}{4}\] (vì MN là đường trung bình tam giácABC).

Vậy tam giác ADE đồng dạng tam giác ABC theo tỉ số đồng dạng là \[\frac{1}{4}\].

7. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 5, biết MN // BC. Hãy điền vào Quan sát Hình 5, biết MN // BC. Hãy điền vào  cho thích hợp.     ΔAMN và ΔABC có: (ảnh 1) cho thích hợp.

Media VietJack

ΔAMN và ΔABC có:

\[\widehat A\]chung;

Media VietJack

Nêu nhận xét về mối quan hệ giữa tam giác AMN và tam giác ABC.

Xem đáp án

Lời giải:

ΔAMN và ΔABC có:

\[\widehat A\] chung;

Media VietJack

Nhận xét: ΔAMNΔABC.

8. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 8, cho biết DC // MP, EF // MQ.

Media VietJack

a) Chứng minh rằng ΔEPFΔDCQ.

b) ΔICF có đồng dạng ΔMPQ không? Tại sao?

Xem đáp án

Lời giải:

a) Ta có DC // MP nên ΔDCQΔMPQ.

Ta có EF // MQ nên ΔEPFΔMPQ.

Do đó ΔEPFΔDCQ.

b) Ta có IF // DQ nên ΔICFΔDCQ.

Do đó ΔICFΔMPQ.

9. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 10, cho biết ABCD là hình bình hành.

a) Chứng minh rằng ΔIEBΔIDA.

b) Cho biết CB = 3BE và AI = 9 cm. Tính độ dài DC.

Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:

a) ABCD là hình bình hành suy ra BE // AD.

Do đó ΔIEBΔIDA.

b) ΔIEBΔIDA suy ra \[\frac{{IB}}{{IA}} = \frac{{IE}}{{ID}}\]

Ta có IB // CD nên ΔIEBΔDEC 

Do đó \[\frac{{IB}}{{DC}} = \frac{{IE}}{{DE}} = \frac{{EB}}{{EC}} = \frac{1}{4}\]nên \[\frac{{IE}}{{ID}} = \frac{1}{3}\]

Suy ra \[\frac{{IB}}{{IA}} = \frac{1}{3}\]IB=3AB=IA+IB=12

Ta có DC = AB = 12 cm.

Vậy DC = 12 cm.

10. Tự luận
1 điểm

Trong hai khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai? Tại sao?

a) Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với nhau.

b) Hai tam giác đồng dạng với nhau thì bằng nhau.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Xét khẳng định a: Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với nhau.

Hai tam giác bằng nhau có các cặp góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng bằng nhau nên chúng đồng dạng theo tỉ số 1.

Vậy khẳng định a đúng.

b) Xét khẳng định b: Hai tam giác đồng dạng với nhau thì bằng nhau.

Hai tam giác đồng dạng có các cặp góc tương ứng bằng nhau và các cặp cạnh tương ứng tỷ lệ với nhau theo tỉ số k.

• Với k = 1 thì các cạnh tương ứng của hai tam giác đó bằng nhau nên hai tam giác đó bằng nhau.

• Với k ≠ 1 thì các cạnh tương ứng của hai tam giác đó không bằng nhau nên hai tam giác đó không bằng nhau.

Vậy khẳng định b sai.

11. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, hãy vẽ một tam giác đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số đồng dạng \[k = \frac{1}{2}\].

Xem đáp án

Lời giải:

Media VietJack

Trên cạnh AB lấy B' là trung điểm của AB

Qua B' kẻ đường thẳng song song với BC cắt AC tại C'

Ta có: B'C' // BC nên ΔAB′C′ΔABC theo tỉ số đồng dạng \[k = \frac{{AB'}}{{AB}} = \frac{1}{2}\].

12. Tự luận
1 điểm

a) Trong Hình 11, cho biết ΔABCΔA′B′C′. Viết tỉ số đồng dạng của các cạnh tương ứng và chỉ ra các cặp góc tương ứng.

Media VietJack

b) Trong Hình 12, cho biết ΔDEFΔD′E′F′. Tính số đo \[\widehat {D'}\]và \[\widehat {F'}\]

Media VietJack

c) Trong Hình 13, cho biết ΔMNPΔM′N′P′. Tính độ dài các đoạn thẳng MN và M'P'.

Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:

a) ΔABCΔA′B′C′ nên ta có:

\[\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}}\]

\[\widehat A = \widehat {A'}\]; \[\widehat B = \widehat {B'}\]; \[\widehat C = \widehat {C'}\].

b) ΔDEFΔD′E′F′ nên ta có:

\[\widehat {D'} = \widehat D = 78^\circ \]

\[\widehat {F'} = \widehat F = 180^\circ - \left( {78^\circ + 57^\circ } \right) = 45^\circ \].

Vậy \[\widehat {D'} = 78^\circ \]; \[\widehat {F'} = 45^\circ \].

c) ΔMNPΔM′N′P′ nên ta có

\[\frac{{MN}}{{M'N'}} = \frac{{NP}}{{N'P'}} = \frac{{MP}}{{M'P'}} = \frac{1}{2}\] hay \[\frac{{MN}}{{15}} = \frac{6}{{12}} = \frac{{10}}{{M'P'}} = \frac{1}{2}\].

Do đó \[MN = \frac{{15}}{2},\;M'P' = 20\].

13. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 14, cho biết AB // CD.

a) Chứng minh rằng ΔAEBΔDEC.

b) Tìm x.

Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:

a) Ta có AB // CD nên \[\widehat A = \widehat D,\;\widehat B = \widehat C\] (cặp góc so le trong)

Lại có \[\widehat {AEB} = \widehat {CED}\] (hai góc đối đỉnh)

Suy ra ΔAEBΔDEC

b) ΔAEBΔDEC nên \[\frac{{AE}}{{DE}} = \frac{{AB}}{{DC}}\] hay \[\frac{{x - 2}}{{10}} = \frac{3}{5}\].

Khi đó \[x - 2 = \frac{{3\,.\,10}}{5} = 6\].

Do đó x = 8.

14. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABCΔDEF theo tỉ số đồng dạng \[k = \frac{2}{5}\].

a) Tính tỉ số chu vi của hai tam giác đã cho.

b) Cho biết hiệu chu vi của hai tam giác trên là 36 cm, tính chu vi của mỗi tam giác.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Do ΔABCΔDEF nên \[\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{EF}} = \frac{{AC}}{{DF}} = \frac{2}{5}\]

Chu vi tam giác ABC

\[{P_{ABC}} = AB + BC + AC = \frac{2}{5}\left( {DE + EF + DF} \right)\]

Chu vi tam giác DEF

\[{P_{DEF}} = DE + EF + DF\]

Tỉ số chu vi của hai tam giác ABC và DEF là:

\[\frac{{{P_{ABC}}}}{{{P_{DEF}}}} = \frac{{\frac{2}{5}\left( {DE + EF + DF} \right)}}{{DE + EF + DF}} = \frac{2}{5}\].

Vậy tỉ số chu vi của hai tam giác đã cho là \[\frac{2}{5}\].

b) Ta có: \[\frac{{{P_{ABC}}}}{{{P_{DEF}}}} = \frac{2}{5}\]

\[{P_{DEF}} - {P_{ABC}} = 36\]

Do đó \[{P_{ABC}} = 24\;cm;\,\,{P_{DEF}} = 60\;cm\].

Vậy chu vi tam giác ABC là 24 cm và chu vi tam giác DEF là 60 cm.

15. Tự luận
1 điểm

Người ta ứng dụng hai tam giác đồng dạng để đo khoảng cách BC ở hai địa điểm không thể đến được (Hình 15). Biết DE // BC.

Media VietJack

a) Chứng minh rằng ΔADEΔABC.

b) Tính khoảng cách BC.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Xét tam giác ABC có DE // BC nên ΔADEΔABC.

b) ΔADEΔABC nên \[\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{DE}}{{BC}}\] hay \[\frac{{22}}{{BC}} = \frac{{16}}{{30}}\].

Do đó \[BC = \frac{{30\,.\,22}}{{16}} = 41,25\;\left( m \right).\]

Vậy BC = 41,25 m.