Giải SGK Toán 8 Bài 1. Hai tam giác đồng dạng có đáp án
15 câu hỏi
Hai tam giác có ba cạnh bằng nhau thì bằng nhau. Còn hai tam giác có ba góc bằng nhau thì có bằng nhau không?
Lời giải:
Hai tam giác bằng nhau thì có ba cặp góc bằng nhau, còn hai tam giác có ba góc bằng nhau thì chưa chắc bằng nhau.
Chẳng hạn: Tam giác ABC và tam giác DEF có các góc bằng nhau nhưng không bằng nhau.

Nêu nhận xét về hình dạng và kích thước của từng cặp hình: Hình 1a và Hình 1b, Hình 1c và Hình 1d, Hình 1e và Hình 1g.
Lời giải:
• Xét Hình 1a và Hình 1b, ta thấy:
- Hai hình này có cùng hình dạng;
- Hình 1a có kích thước nhỏ hơn Hình 1b (phóng to Hình a ta thu được Hình b và ngược lại thu nhỏ Hình b ta thu được Hình a).
• Xét Hình 1c và Hình 1d, ta thấy:
- Hai hình này có cùng hình dạng;
- Hình 1c có kích thước lớn hơn Hình 1d (thu nhỏ Hình c ta thu được Hình d và ngược lại phóng to Hình d ta thu được Hình c).
• Xét Hình 1e và Hình 1g, ta thấy:
- Hai hình này có cùng hình dạng;
- Hình 1e có kích thước nhỏ hơn Hình 1g (phóng to Hình e ta thu được Hình g và ngược lại thu nhỏ Hình g ta thu được Hình e).
Vậy các cặp hình có hình dạng giống nhau nhưng khác về kích thước.
Cho tam giác ABC và tam giác A'B'C' như Hình 2.
a) Hãy viết các cặp góc bằng nhau.
b) Tính và so sánh các tỉ số \[\frac{{A'B'}}{{AB}};\;\;\frac{{A'C'}}{{AC}};\;\frac{{B'C'}}{{BC}}\].

Lời giải:
a) Từ các kí hiệu trên hình vẽ, ta thấy các cặp góc bằng nhau: \[\widehat A = \widehat {A'};\;\widehat B = \widehat {B';}\;\widehat C = \widehat {C'}\].
b) •\[\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{6}{4} = \frac{3}{2}\];
•\[\frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{{7,5}}{5} = \frac{3}{2}\];
•\[\frac{{B'C'}}{{BC}} = \frac{9}{6} = \frac{3}{2}\].
Vậy \[\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{{B'C'}}{{BC}}\].
Quan sát Hình 3, cho biết ΔAMNᔕΔABC.
a) Hãy viết tỉ số của các cạnh tương ứng và tính tỉ số đồng dạng.
b) Tính \[\widehat {AMN}\].

Lời giải:
a) Do ΔAMNᔕΔABC ta có: \[\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}\] (các cạnh tương ứng).
Do đó tỉ số đồng dạng là \[\frac{1}{3}\].
b) Do ΔAMNᔕΔABC suy ra \[\widehat {AMN} = \widehat {ABC} = 65^\circ \].
Vậy \[\widehat {AMN} = 65^\circ \].
a) Nếu ΔA′B′C′=ΔABC thì tam giác A'B'C' có đồng dạng với tam giác ABC không? Tỉ số đồng dạng là bao nhiêu?
b) Cho ΔA′B′C′ᔕΔABC theo tỉ số k thì ΔABCᔕΔA′B′C′ theo tỉ số nào?
Lời giải:
a) Do ΔA′B′C′=ΔABC nên \[\widehat A = \widehat {A'};\;\widehat B = \widehat {B';}\;\widehat C = \widehat {C'}\]; \[\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{{B'C'}}{{BC}} = 1\].
Do đó ΔA′B′C′ᔕΔABC theo tỉ số đồng dạng k = 1.
b) Do ΔA′B′C′ᔕΔABC theo tỉ số k nên \[\frac{{A'B'}}{{AB}} = k\] hay \[\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{1}{k}\].
Vậy ΔABC ᔕ ΔA′B′C′theo tỉ số \[\frac{1}{k}\].
Quan sát Hình 4, cho biết ΔADEᔕΔAMN,ΔAMNᔕΔABC, DE là đường trung bình của tam giác AMN, MN là đường trung bình của tam giác ABC. Tam giác ADE đồng dạng tam giác ABC theo tỉ số đồng dạng là bao nhiêu?
Lời giải:
Ta có: ΔADEᔕΔAMN,ΔAMNᔕΔABC suy ra ΔADEᔕΔABC.
• Vì ΔADEᔕΔAMN theo tỉ số \[\frac{{AD}}{{AM}} = \frac{1}{2}\] (vì DE là đường trung bình tam giác AMN).
• Vì ΔAMNᔕΔABC theo tỉ số \[\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{1}{2}\] (vì MN là đường trung bình tam giác ABC).
• Vì ΔADEᔕΔABC theo tỉ số \[\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{\frac{1}{2}AM}}{{2AM}} = \frac{1}{4}\] (vì MN là đường trung bình tam giácABC).
Vậy tam giác ADE đồng dạng tam giác ABC theo tỉ số đồng dạng là \[\frac{1}{4}\].
Quan sát Hình 5, biết MN // BC. Hãy điền vào
cho thích hợp.

ΔAMN và ΔABC có:
\[\widehat A\]chung;

Nêu nhận xét về mối quan hệ giữa tam giác AMN và tam giác ABC.
Lời giải:
ΔAMN và ΔABC có:
\[\widehat A\] chung;

Nhận xét: ΔAMNᔕΔABC.
Quan sát Hình 8, cho biết DC // MP, EF // MQ.

a) Chứng minh rằng ΔEPFᔕΔDCQ.
b) ΔICF có đồng dạng ΔMPQ không? Tại sao?
Lời giải:
a) Ta có DC // MP nên ΔDCQᔕΔMPQ.
Ta có EF // MQ nên ΔEPFᔕΔMPQ.
Do đó ΔEPFᔕΔDCQ.
b) Ta có IF // DQ nên ΔICFᔕΔDCQ.
Do đó ΔICFᔕΔMPQ.
Trong Hình 10, cho biết ABCD là hình bình hành.
a) Chứng minh rằng ΔIEBᔕΔIDA.
b) Cho biết CB = 3BE và AI = 9 cm. Tính độ dài DC.

Lời giải:
a) ABCD là hình bình hành suy ra BE // AD.
Do đó ΔIEBᔕΔIDA.
b) ΔIEBᔕΔIDA suy ra \[\frac{{IB}}{{IA}} = \frac{{IE}}{{ID}}\]
Ta có IB // CD nên ΔIEBᔕΔDEC
Do đó \[\frac{{IB}}{{DC}} = \frac{{IE}}{{DE}} = \frac{{EB}}{{EC}} = \frac{1}{4}\]nên \[\frac{{IE}}{{ID}} = \frac{1}{3}\]
Suy ra \[\frac{{IB}}{{IA}} = \frac{1}{3}\]⇒IB=3⇒AB=IA+IB=12
Ta có DC = AB = 12 cm.
Vậy DC = 12 cm.
Trong hai khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai? Tại sao?
a) Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với nhau.
b) Hai tam giác đồng dạng với nhau thì bằng nhau.
Lời giải:
a) Xét khẳng định a: Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với nhau.
Hai tam giác bằng nhau có các cặp góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng bằng nhau nên chúng đồng dạng theo tỉ số 1.
Vậy khẳng định a đúng.
b) Xét khẳng định b: Hai tam giác đồng dạng với nhau thì bằng nhau.
Hai tam giác đồng dạng có các cặp góc tương ứng bằng nhau và các cặp cạnh tương ứng tỷ lệ với nhau theo tỉ số k.
• Với k = 1 thì các cạnh tương ứng của hai tam giác đó bằng nhau nên hai tam giác đó bằng nhau.
• Với k ≠ 1 thì các cạnh tương ứng của hai tam giác đó không bằng nhau nên hai tam giác đó không bằng nhau.
Vậy khẳng định b sai.
Cho tam giác ABC, hãy vẽ một tam giác đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số đồng dạng \[k = \frac{1}{2}\].
Lời giải:

Trên cạnh AB lấy B' là trung điểm của AB
Qua B' kẻ đường thẳng song song với BC cắt AC tại C'
Ta có: B'C' // BC nên ΔAB′C′ᔕΔABC theo tỉ số đồng dạng \[k = \frac{{AB'}}{{AB}} = \frac{1}{2}\].
a) Trong Hình 11, cho biết ΔABCᔕΔA′B′C′. Viết tỉ số đồng dạng của các cạnh tương ứng và chỉ ra các cặp góc tương ứng.

b) Trong Hình 12, cho biết ΔDEFᔕΔD′E′F′. Tính số đo \[\widehat {D'}\]và \[\widehat {F'}\]

c) Trong Hình 13, cho biết ΔMNPᔕΔM′N′P′. Tính độ dài các đoạn thẳng MN và M'P'.

Lời giải:
a) ΔABCᔕΔA′B′C′ nên ta có:
•\[\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}}\]
•\[\widehat A = \widehat {A'}\]; \[\widehat B = \widehat {B'}\]; \[\widehat C = \widehat {C'}\].
b) ΔDEFᔕΔD′E′F′ nên ta có:
•\[\widehat {D'} = \widehat D = 78^\circ \]
•\[\widehat {F'} = \widehat F = 180^\circ - \left( {78^\circ + 57^\circ } \right) = 45^\circ \].
Vậy \[\widehat {D'} = 78^\circ \]; \[\widehat {F'} = 45^\circ \].
c) ΔMNPᔕΔM′N′P′ nên ta có
\[\frac{{MN}}{{M'N'}} = \frac{{NP}}{{N'P'}} = \frac{{MP}}{{M'P'}} = \frac{1}{2}\] hay \[\frac{{MN}}{{15}} = \frac{6}{{12}} = \frac{{10}}{{M'P'}} = \frac{1}{2}\].
Do đó \[MN = \frac{{15}}{2},\;M'P' = 20\].
Trong Hình 14, cho biết AB // CD.
a) Chứng minh rằng ΔAEBᔕΔDEC.
b) Tìm x.

Lời giải:
a) Ta có AB // CD nên \[\widehat A = \widehat D,\;\widehat B = \widehat C\] (cặp góc so le trong)
Lại có \[\widehat {AEB} = \widehat {CED}\] (hai góc đối đỉnh)
Suy ra ΔAEBᔕΔDEC
b) ΔAEBᔕΔDEC nên \[\frac{{AE}}{{DE}} = \frac{{AB}}{{DC}}\] hay \[\frac{{x - 2}}{{10}} = \frac{3}{5}\].
Khi đó \[x - 2 = \frac{{3\,.\,10}}{5} = 6\].
Do đó x = 8.
Cho ΔABCᔕΔDEF theo tỉ số đồng dạng \[k = \frac{2}{5}\].
a) Tính tỉ số chu vi của hai tam giác đã cho.
b) Cho biết hiệu chu vi của hai tam giác trên là 36 cm, tính chu vi của mỗi tam giác.
Lời giải:
a) Do ΔABCᔕΔDEF nên \[\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{EF}} = \frac{{AC}}{{DF}} = \frac{2}{5}\]
•Chu vi tam giác ABC là:
\[{P_{ABC}} = AB + BC + AC = \frac{2}{5}\left( {DE + EF + DF} \right)\]
•Chu vi tam giác DEF là:
\[{P_{DEF}} = DE + EF + DF\]
Tỉ số chu vi của hai tam giác ABC và DEF là:
\[\frac{{{P_{ABC}}}}{{{P_{DEF}}}} = \frac{{\frac{2}{5}\left( {DE + EF + DF} \right)}}{{DE + EF + DF}} = \frac{2}{5}\].
Vậy tỉ số chu vi của hai tam giác đã cho là \[\frac{2}{5}\].
b) Ta có: \[\frac{{{P_{ABC}}}}{{{P_{DEF}}}} = \frac{2}{5}\]
Mà\[{P_{DEF}} - {P_{ABC}} = 36\]
Do đó \[{P_{ABC}} = 24\;cm;\,\,{P_{DEF}} = 60\;cm\].
Vậy chu vi tam giác ABC là 24 cm và chu vi tam giác DEF là 60 cm.
Người ta ứng dụng hai tam giác đồng dạng để đo khoảng cách BC ở hai địa điểm không thể đến được (Hình 15). Biết DE // BC.

a) Chứng minh rằng ΔADEᔕΔABC.
b) Tính khoảng cách BC.
Lời giải:
a) Xét tam giác ABC có DE // BC nên ΔADEᔕΔABC.
b) ΔADEᔕΔABC nên \[\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{DE}}{{BC}}\] hay \[\frac{{22}}{{BC}} = \frac{{16}}{{30}}\].
Do đó \[BC = \frac{{30\,.\,22}}{{16}} = 41,25\;\left( m \right).\]
Vậy BC = 41,25 m.



