Giải SBT Toán 8 CTST Hai tam giác đồng dạng có đáp án
11 câu hỏi
Cho tam giác ABC, hãy vẽ tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số đồng dạng \[k = \frac{3}{5}\].
Trong Hình 5, cho biết MN là đường trung bình của tam giác ABC. Tam giác ADE đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số \[k = \frac{2}{3}\].
Chứng minh rằng ∆ADE ᔕ ∆AMN.

Trong Hình 5, cho biết MN là đường trung bình của tam giác ABC. Tam giác ADE đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số \[k = \frac{2}{3}\].
Tính tỉ số đồng dạng của ∆ADE và ∆AMN.

Trong Hình 6, cho biết ∆ABC ᔕ ∆DEE.
Tính số đo \[\widehat E\].

Trong Hình 6, cho biết ∆ABC ᔕ ∆DEE.
Tính độ dài các đoạn thẳng AB và EF.

Trong Hình 7, cho biết RV là tia phân giác của \[\widehat {SRT}\] và UV // RT. Chứng minh rằng:
∆SUV ᔕ ∆SRT.

Trong Hình 7, cho biết RV là tia phân giác của \[\widehat {SRT}\] và UV // RT. Chứng minh rằng:
\[\frac{{SU}}{{UR}} = \frac{{SR}}{{RT}}\].

Trong Hình 8, cho biết tứ giác ABCD là hình bình hành. Tìm x.

Trong Hình 9, cho biết ∆ABC ᔕ ∆DEF, ∆DEF ᔕ ∆IHK. Tính độ dài các đoạn thẳng AB, EF, IH và HK.

Người ta ứng dụng hai tam giác đồng dạng để đo khoảng cahs BC ở hai điểm không đến được (Hình 10). Biết AD // BC.
a) Chứng mình rằng ∆IDA ᔕ ∆IBC.

Người ta ứng dụng hai tam giác đồng dạng để đo khoảng cahs BC ở hai điểm không đến được (Hình 10). Biết AD // BC.
Tính khoảng cách BC.



