Giải SBT Toán 8 CTST Hai tam giác đồng dạng có đáp án
Đề thi
Giải SBT Toán 8 CTST Hai tam giác đồng dạng có đáp án
A
Admin
ToánLớp 8133 lượt thi
11 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, hãy vẽ tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số đồng dạng \[k = \frac{3}{5}\].

Xem đáp án

Trên cạnh AB lấy điểm D sao cho \[AD = \frac{3}{5}AB\].

Từ D kẻ đường thẳng song song với BC và cắt AC tại E.

Ta có ∆ADE ᔕ ∆ABC theo tỉ số đồng dạng \[k = \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{3}{5}\].

Dựng ∆A’B’C’ = ∆ADE.

Dựng A’B’ = AD.

Dựng cung tròn tâm A’ bán kính AE và cung tròn tâm B’ bán kính DE, hai cung tròn cắt nhau tại C’.

Nối B’C’, A’C’ ta được tam giác phải dựng.

Ta có ∆ADE ᔕ ∆ABC theo tỉ số\[k = \frac{3}{5}\] nên ∆A’B’C’ ᔕ ∆ABC theo tỉ số \[k = \frac{3}{5}\].

Cho tam giác ABC, hãy vẽ tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số (ảnh 1)
2.Tự luận
• 1 điểm

Trong Hình 5, cho biết MN là đường trung bình của tam giác ABC. Tam giác ADE đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số \[k = \frac{2}{3}\].

Chứng minh rằng ∆ADE ᔕ ∆AMN.

Trong Hình 5, cho biết MN là đường trung bình Chứng minh rằng tam giác ADE (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có MN là đường trung bình của tam giác ABC, suy ra MN // BC.

Suy ra ∆ABC ᔕ ∆AMN. Mà ∆ADE ᔕ ∆ABC, suy ra ∆ADE ᔕ ∆AMN.

3.Tự luận
• 1 điểm

Trong Hình 5, cho biết MN là đường trung bình của tam giác ABC. Tam giác ADE đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số \[k = \frac{2}{3}\].

Tính tỉ số đồng dạng của ∆ADE và ∆AMN.

Trong Hình 5, cho biết MN là đường trung bình Tính tỉ số đồng dạng của ∆ADE và ∆AMN (ảnh 1)
Xem đáp án

∆ADE ᔕ ∆ABC theo tỉ số \[\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{2}{3}\].

∆ABC ᔕ ∆AMN theo tỉ số \[\frac{{AB}}{{AM}} = 2\] (vì M là trung điểm AB).

Suy ra \[\frac{{AD}}{{AB}}.\frac{{AB}}{{AM}} = \frac{2}{3}.2 = \frac{4}{3}\] hay \[\frac{{AD}}{{AM}} = \frac{4}{3}\].

Vậy ∆ADE ᔕ ∆AMN theo tỉ số \[\frac{{AD}}{{AM}} = \frac{4}{3}\].

4.Tự luận
• 1 điểm

Trong Hình 6, cho biết ∆ABC ᔕ ∆DEE.

Tính số đo \[\widehat E\].

Trong Hình 6, cho biết tam giác ABC đồng dạng tam giác DEE Tính số đo góc E (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có ∆ABC ᔕ ∆DEE nên \[\widehat E = \widehat B\]= 34°.

Vậy \[\widehat E = 34^\circ \].

5.Tự luận
• 1 điểm

Trong Hình 6, cho biết ∆ABC ᔕ ∆DEE.

Tính độ dài các đoạn thẳng AB và EF.

Trong Hình 6, cho biết tam giác ABC đồng dạng tam giác DEE Tính độ dài các (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có ∆ABC ᔕ ∆DEE suy ra

\[\frac{{AD}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{EF}} = \frac{{AC}}{{DF}}\] hay \[\frac{{AB}}{{4,2}} = \frac{{3,6}}{{EF}} = \frac{2}{3}\].

Suy ra \[\frac{{AB}}{{4,2}} = \frac{2}{3}\] và \[\frac{{3,6}}{{EF}} = \frac{2}{3}\].

Do đó \[AB = \frac{{2.4,2}}{3} = 2,8\] và \[EF = \frac{{3,6.3}}{2} = 5,4\].

Vậy AB = 2,8 và EF = 5,4.

6.Tự luận
• 1 điểm

Trong Hình 7, cho biết RV là tia phân giác của \[\widehat {SRT}\] và UV // RT. Chứng minh rằng:

∆SUV ᔕ ∆SRT.

Trong Hình 7, cho biết RV là tia phân giác của chứng minh tam giác SUV đồng dạng (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có UV // RT suy ra ∆SUV ᔕ ∆SRT.

7.Tự luận
• 1 điểm

Trong Hình 7, cho biết RV là tia phân giác của \[\widehat {SRT}\] và UV // RT. Chứng minh rằng:

\[\frac{{SU}}{{UR}} = \frac{{SR}}{{RT}}\].

Trong Hình 7, cho biết RV là tia phân giác của góc SRT chứng minh SU/UR = SR/RT (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có \[\widehat {RVU} = \widehat {VRT}\] (so le trong), \[\widehat {URV} = \widehat {VRT}\] (RV là tia phân giác \[\widehat {SRT}\]).

Suy ra \[\widehat {RVU} = \widehat {URV}\] nên ∆RUV cân tại U. Do đó UR = UV.

Mà \[\frac{{SU}}{{SR}} = \frac{{UV}}{{RT}}\] (∆SUV ᔕ ∆SRT). Suy ra\[\frac{{SU}}{{UR}} = \frac{{SR}}{{RT}}\].

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 11 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Trong Hình 8, cho biết tứ giác ABCD là hình bình hành. Tìm x.

Trong Hình 8, cho biết tứ giác ABCD là hình bình hành. Tìm x (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có AE //  DC (ABCD là hình bình hành).

Suy ra ∆IAE ᔕ ∆IDC, suy ra \[\frac{{IE}}{{IC}} = \frac{{AE}}{{DC}}\] hay \[\frac{{2,86}}{{x - 3}} = \frac{{3,2}}{{6,4}}\].

Khi đó x – 3 = 5,6, suy ra x = 5,6 + 3 = 8,6.

Vậy x = 8,6.

9.Tự luận
• 1 điểm

Trong Hình 9, cho biết ∆ABC ᔕ ∆DEF, ∆DEF ᔕ ∆IHK. Tính độ dài các đoạn thẳng AB, EF, IH và HK.

Trong Hình 9, cho biết tam giác ABC đồng dạng tam giác DEF, tam giác DEF (ảnh 1)
Xem đáp án

• Vì ∆ABC ᔕ ∆DEF nên ta có

\[\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{EF}} = \frac{{AC}}{{DF}}\] hay \[\frac{{AB}}{{4,2}} = \frac{{3,6}}{{EF}} = \frac{2}{3}\].

Suy ra \[\frac{{AB}}{{4,2}} = \frac{2}{3}\] và \[\frac{{3,6}}{{EF}} = \frac{2}{3}\].

Do đó \[AB = \frac{{2.4,2}}{3} = 2,8\] và \[EF = \frac{{3.3,6}}{2} = 5,4\].

• Vì ∆DEF ᔕ ∆IHK nên ta có

\[\frac{{DE}}{{IH}} = \frac{{EF}}{{HK}} = \frac{{DF}}{{IK}}\] hay \[\frac{{4,2}}{{IH}} = \frac{{5,4}}{{HK}} = \frac{3}{{4,5}} = \frac{2}{3}\].

Suy ra \[\frac{{4,2}}{{IH}} = \frac{2}{3}\] và \[\frac{{5,4}}{{HK}} = \frac{2}{3}\].  

Do đó \[IH = \frac{{4,2.3}}{2} = 6,3\] và \[HK = \frac{{3.5,4}}{2} = 8,1\]

Vậy AB = 2,8; EF = 5,4; IH = 6,3 và HK = 8,1.

10.Tự luận
• 1 điểm

Người ta ứng dụng hai tam giác đồng dạng để đo khoảng cahs BC ở hai điểm không đến được (Hình 10). Biết AD // BC.

a) Chứng mình rằng ∆IDA ᔕ ∆IBC.

Biết AD // BC. Chứng mình rằng tam giác IDA đồng dạng tam giác IBC (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có AD //  BC, suy ra ∆IDA ᔕ ∆IBC.

11.Tự luận
• 1 điểm

Người ta ứng dụng hai tam giác đồng dạng để đo khoảng cahs BC ở hai điểm không đến được (Hình 10). Biết AD // BC.

Tính khoảng cách BC.

Người ta ứng dụng hai tam giác đồng dạng Biết AD // BC Tính khoảng cách BC (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có ∆IDA ᔕ ∆IBC, suy ra \[\frac{{IA}}{{IC}} = \frac{{AD}}{{BC}}\] hay \[\frac{{12}}{{36}} = \frac{{17}}{{BC}}\].

Suy ra \[BC = \frac{{17.36}}{{12}} = 51\] (m).

Vậy BC = 51 m.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả