Giải SGK Toán 5 KNTT Bài 11. So sánh các số thập phân có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 5 KNTT Bài 11. So sánh các số thập phân có đáp án

A
Admin
ToánLớp 598 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

So sánh hai số thập phân

a) 37,29 và 36,92

b) 135,74 và 135,75

c) 89,215 và 89,215

Xem đáp án

a) 37,29 và 36,92

So sánh phần nguyên: 37 > 36 nên 37,29 > 36,92

b) 135,74 và 135,75

So sánh phần nguyên: 135 = 135

So sánh phần thập phân:

+ Hàng phần mười: 7 = 7

+ Hàng phần trăm: 4 < 5

Vậy 135,74 < 135,75

c) 89,215 và 89,215

So sánh phần nguyên: 89 = 89

So sánh phần thập phân:

+ Hàng phần mười: 2 = 2

+ Hàng phần trăm: 1 = 1

+ Hàng phần nghìn: 5 = 5

Vậy 89,215 = 89, 215

2. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các số 3,604; 2,875, 2,857; 3,106 theo thứ tự từ bé đến lớn.

Xem đáp án

So sánh phần nguyên: 2 < 3

- So sánh các số: 2,875 và 2,857

+ So sánh phần nguyên: 2 = 2

+ So sánh phần thập phân:

• Hàng phần mười: 8 = 8

• Hàng phần trăm: 5 < 7

Vậy: 2,857 < 2,875

- So sánh các số: 3,604 và 3,106

+ So sánh phần nguyên: 3 = 3

+ So sánh phần thập phân:

• Hàng phần mười: 1 < 6

Vậy: 3,106 < 3,604

Vậy sắp xếp các số 3,604; 2,875, 2,857; 3,106 theo thứ tự từ bé đến lớn là:

2,857; 2,875; 3,106; 3,604

3. Tự luận
1 điểm

Chọn câu trả lời đúng.

Trong ba chiếc cân như hình dưới đây, có một chiếc cân bị sai. Cân bị sai đó ở hình nào?

A. Hình 1                                  B. Hình 2                                   C. Hình 3

Chọn câu trả lời đúng. Trong ba chiếc cân như hình dưới đây, có một chiếc cân bị sai. Cân bị sai đó ở hình nào? A. Hình 1    B. Hình 2    C. Hình 3 (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình 3 có: 2,75 kg > 2,57 kg nhưng đĩa cân ở bên phải thấp hơn đĩa cân bên trái.

Vậy chiếc cân ở hình 3 sai.

4. Tự luận
1 điểm

a) Số thập phân bằng nhau

Ta có: 710 = 0,7; 70100 = 0,70

710=70100

Vậya) Số thập phân bằng nhau b) Tìm chữ số thích hợp   (ảnh 1)

a) Số thập phân bằng nhau b) Tìm chữ số thích hợp   (ảnh 2)

b) Tìm chữ số thích hợp

a) Số thập phân bằng nhau b) Tìm chữ số thích hợp   (ảnh 3)

Xem đáp án

Điền số thích hợp ta được như sau:

13,7 = 13,70

8,6100 = 8,61

21,4050 = 21,405

5. Tự luận
1 điểm

a) Thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của mỗi số sau để phần thập phân của các số đó đều có ba chữ số.

a) Thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của mỗi số sau để phần thập phân của các số đó đều có ba chữ số.   (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Thêm các chữ số 0 như sau:

8,900;          5,820;          0,170;          31,600

6. Tự luận
1 điểm

b) Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của mỗi số sau để phần thập phân của các số đó viết dưới dạng gọn hơn (nếu có thể)

b) Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của mỗi số sau để phần thập phân của các số đó viết dưới dạng gọn hơn (nếu có thể)   (ảnh 1)

Xem đáp án

b) Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của mỗi số như sau:

7,7;              13,05;          25,3;            10,507

7. Tự luận
1 điểm

Số?

Ba bạn Mị, Núi, Páo đi kiểm tra sức khỏe. Mỗi bạn có cân nặng là một trong các số đo: 31,9 kg; 32,5 kg; 34,7 kg. Biết bạn Núi nặng nhất, bạn Páo nhẹ nhất. Hỏi mỗi bạn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Số? Ba bạn Mị, Núi, Páo đi kiểm tra sức khỏe. Mỗi bạn có cân nặng là một trong các số đo: 31,9 kg; 32,5 kg; 34,7 kg (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có: 31,9 kg < 32,5 kg < 34,7 kg

Biết bạn Núi nặng nhất, bạn Páo nhẹ nhất nên bạn Núi có cân nặng là 34,7 kg, bạn Páo có cân nặng là 31,9 kg, bạn Mị có cân nặng là 32,5 kg.

Tên

Mị

Núi

Páo

Cân nặng (kg)

32,5 kg

34,7 kg

31,9 kg

8. Tự luận
1 điểm

Chọn câu trả lời đúng.

Chú mèo câu được con cá có ghi số thập phân lớn hơn 1,036 và bé hơn 2.

Chọn câu trả lời đúng. Chú mèo câu được con cá có ghi số thập phân lớn hơn 1,036 và bé hơn 2.   Con cá mà chú mèo câu được ghi số nào? A. 1, 036   B. 0,95   C. 1,36  D. 2,01 (ảnh 1)

Con cá mà chú mèo câu được ghi số nào?

A. 1, 036                         B. 0,95                             C. 1,36                   D. 2,01

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

0,95 < 1,036

2,01 > 2

Ta có: 1,036 < 1,36 < 2

Vậy số thập phân lớn hơn 1,036 và bé hơn 2 là 1,36.