Giải SGK Toán 12 KNTT Bài 7. Hệ trục tọa độ trong không gian có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 12 KNTT Bài 7. Hệ trục tọa độ trong không gian có đáp án

A
Admin
ToánLớp 12118 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 2.34, một chiếc bóng đèn được treo cách sàn nhà là 2 m, cách hai bức tường lần lượt là 1 m và 1,5 m. Kiến thức toán học nào giúp mô tả chính xác và ngắn gọn vị trí của chiếc bóng đèn trong không gian?

Trong Hình 2.34, một chiếc bóng đèn được treo cách sàn nhà (ảnh 1)

Xem đáp án

Để mô tả chính xác và ngắn gọn vị trí của chiếc bóng đèn trong không gian, chúng ta có thể sử dụng hệ tọa độ trong không gian và khoảng cách các điểm trong không gian.

2. Tự luận
1 điểm

Trong không gian, xét ba trục Ox, Oy, Oz có chung gốc O và đôi một vuông góc với nhau. Gọi i→,j→,k→ là các vectơ đơn vị trên các trục đó (H.2.35).

Trong không gian, xét ba trục Ox, Oy, Oz có chung gốc O (ảnh 1)

a) Gọi tên các mặt phẳng tọa độ có trong Hình 2.35.

Xem đáp án

a) Các mặt phẳng tọa độ là (Oxy), (Oxz), (Oyz).

3. Tự luận
1 điểm

b) Các mặt phẳng tọa độ trong Hình 2.35 có đôi một vuông góc với nhau?

Xem đáp án

b) Vì Ox ^ Oy, Ox ^ Oz nên Ox ^ (Oyz) Þ (Oxy) ^ (Oyz); (Oxz) ^ (Oyz).

Tương tự (Oxy) ^ (Oxz).

Do đó các mặt phẳng này đôi một vuông góc với nhau.

4. Tự luận
1 điểm

Góc căn phòng trong Hình 2.34 có gợi lên hình ảnh về hệ tọa độ Oxyz trong không gian hay không? Nếu có, hãy mô tả gốc tọa độ và các mặt phẳng tọa độ trong hình ảnh đó.

Xem đáp án

Góc căn phòng trong Hình 2.34 gợi lên hình ảnh về hệ tọa độ Oxyz trong không gian.

Góc căn phòng trong Hình 2.34 có gợi lên hình ảnh về hệ (ảnh 1)

Mô tả: Hệ tọa độ Oxyz có:

+) Mặt phẳng (Oxy) là sàn nhà, hai mặt phẳng (Oyz), (Oxz) là hai bức tường. Khi đó ba mặt phẳng đôi một vuông góc với nhau.

+) Gốc tọa độ O trùng với một góc phòng là giao điểm của 3 trục Ox, Oy, Oz.

5. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Có thể lập một hệ tọa độ Oxyz có gốc O trùng với đỉnh C và các vectơ i→,j→,k→ lần lượt cùng hướng với các vectơ CB→,CD→,CC'→ không? Giải thích vì sao.

Xem đáp án

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Có thể lập một hệ (ảnh 1)

Vì ABCD.A'B'C'D' là hình hộp chữ nhật nên các cạnh CC', CB và CD đôi một vuông góc với nhau.

Các vectơ CB→,CD→,CC'→ cùng có điểm đầu là C.

Suy ra có thể lập một hệ tọa độ Oxyz có gốc O trùng với đỉnh C và các vectơ i→,j→,k→ lần lượt cùng hướng với các vectơ CB→,CD→,CC'→.

6. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho một điểm M không thuộc các mặt phẳng tọa độ. Vẽ hình hộp chữ nhật OADB.CFME có ba đỉnh A, B, C lần lượt thuộc các tia Ox, Oy, Oz (H.2.37).

Trong không gian Oxyz, cho một điểm M không thuộc các (ảnh 1)

a) Hai vectơ OM→ và OA→+OB→+OC→ có bằng nhau không?

Xem đáp án

a) Vì OADB.CFME là hình hộp chữ nhật nên theo quy tắc hình hộp ta có:

OA→+OB→+OC→=OM→.

7. Tự luận
1 điểm

b) Giải thích vì sao có thể viết OM→=xi→+yj→+zk→ với x, y, z là các số thực.

Xem đáp án

b) Vì i→ là vectơ đơn vị trên trục Ox nên ta có OA→=xi→ với x là số thực.

Vì j→ là vectơ đơn vị trên trục Oy nên ta có OB→=yj→ với y là số thực.

Vì k→ là vectơ đơn vị trên trục Oz nên ta có OC→=zk→ với z là số thực.

Do đó OM→=xi→+yj→+zk→ với x, y, z là các số thực.

8. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm tọa độ của gốc O.

Xem đáp án

Gốc O có tọa độ là O(0; 0; 0).

9. Tự luận
1 điểm

Tìm tọa độ của điểm N trong Hình 2.39.

Tìm tọa độ của điểm N trong Hình 2.39. (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có ON→=2i→+5j→+4k→.

Do đó N(2; 5; 4).

10. Tự luận
1 điểm

Trong Ví dụ 3, hãy xác định tọa độ của các điểm B, D và C'.

Trong Ví dụ 3, hãy xác định tọa độ của các điểm B, D và C'. (ảnh 1)

Xem đáp án

Theo ví dụ 3, ta có: m = 2, n = 3, p = 5.

Theo quy tắc hình bình hành ta có: OB→=OB'→+OA→=3j→+5k→.

Do đó B(0; 3; 5).

Theo quy tắc hình bình hành ta có: OD→=OD'→+OA→=2i→+5k→.

Do đó D(2; 0; 5).

Theo quy tắc hình bình hành ta có: OC'→=OD'→+OB'→=2i→+3j→.

Do đó C'(2; 3; 0).

11. Tự luận
1 điểm

Trong tình huống mở đầu, hãy chọn một hệ tọa độ phù hợp và xác định tọa độ của chiếc bóng đèn đối với hệ tọa độ đó.

Xem đáp án

Trong tình huống mở đầu, hãy chọn một hệ tọa độ phù hợp và xác định (ảnh 1)

Hệ tọa độ Oxyz có:

+) Mặt phẳng (Oxy) là sàn nhà, hai mặt phẳng (Oyz), (Oxz) là hai bức tường. Khi đó ba mặt phẳng đôi một vuông góc với nhau.

+) Gốc tọa độ O trùng với một góc phòng là giao điểm của 3 trục Ox, Oy, Oz.

+) Điểm N là vị trí của đèn.

Khi đó ON→=xi→+yj→+zk→=i→+1,5j→+2k→.

Do đó N(1; 1,5; 2).

12. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, hãy xác định tọa độ của vectơ i→+2j→+5k→.

Xem đáp án

Tọa độ của vectơ i→+2j→+5k→ là (1; 2; 5).

13. Tự luận
1 điểm

Trong Ví dụ 5, xác định tọa độ của các điểm D và D' sao cho ABCD.A'B'C'D' là hình hộp.

Xem đáp án

Trong Ví dụ 5, xác định tọa độ của các điểm D và D' sao cho ABCD.A'B'C'D' là hình hộp. (ảnh 1)

14. Tự luận
1 điểm

Để theo dõi hành trình của một chiếc máy bay, ta có thể lập hệ tọa độ Oxyz có gốc O trùng với vị trí của trung tâm kiểm soát không lưu, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt đất (được coi là phẳng) với trục Ox hướng về phía tây, trục Oy hướng về phía nam và trục Oz hướng thẳng đứng lên trời (H.2.43). Sau khi cất cánh và đạt độ cao nhất định, chiếc máy bay duy trì hướng bay về phía nam với tốc độ không đổi là 890 km/h trong nửa giờ. Xác định tọa độ của vectơ biểu diễn độ dịch chuyển của chiếc máy bay trong nửa giờ đó đối với hệ tọa độ đã chọn, biết rằng đơn vị đo trong không gian Oxyz được lấy theo kilômét.

Để theo dõi hành trình của một chiếc máy bay, ta có thể (ảnh 1)

Xem đáp án

Quãng đường máy bay đi được trong nửa giờ là 890.0,5 = 445 (km).

Vì chiếc máy bay duy trì hướng bay về phía nam với tốc độ không đổi là 890 km/h trong nửa giờ nên tọa độ của vectơ biểu diễn độ dịch chuyển của chiếc máy bay trong nửa giờ đó là: (0; 445; 0).

15. Tự luận
1 điểm

Hãy mô tả hệ tọa độ Oxyz trong căn phòng ở Hình 2.44 sao cho gốc O trùng với góc trên của căn phòng, khung tranh nằm trong mặt phẳng (Oxy) và mặt trần nhà trùng với mặt phẳng (Oxz).

Hãy mô tả hệ tọa độ Oxyz trong căn phòng ở Hình 2.44 sao (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình vẽ phù hợp là

Hãy mô tả hệ tọa độ Oxyz trong căn phòng ở Hình 2.44 sao (ảnh 2)

16. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, xác định tọa độ của điểm A trong mỗi trường hợp sau:

a) A trùng với gốc tọa độ;

b) A nằm trên tia Ox và OA = 2.

c) A nằm trên tia đối của tia Oy và OA = 3.

Xem đáp án

a) A(0; 0; 0).

b) A nằm trên tia Ox và OA = 2 nên OA→=2i→. Suy ra A(2; 0; 0).

c) A nằm trên tia đối của tia Oy và OA = 3 nên OA→=−3j→. Suy ra A(0; −3; 0).

17. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có đỉnh A trùng với gốc O và các đỉnh D, B, A' có tọa độ lần lượt là (2; 0; 0), (0; 4; 0), (0; 0; 3) (H.2.45). Xác định tọa độ của các đỉnh còn lại của hình hộp chữ nhật.

Trong không gian Oxyz, cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có (ảnh 1)

Xem đáp án

Trong không gian Oxyz, cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có (ảnh 2)

18. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hình hộp OABC.O'A'B'C' có A(1; 1; −1), B(0; 3; 0), C'(2; −3; 6).

a) Xác định tọa độ của điểm C.

Xem đáp án

Trong không gian Oxyz, cho hình hộp OABC.O'A'B'C' có A(1; 1; −1) (ảnh 1)

a) Ta có O (0; 0; 0).

Vì OABC là hình bình hành nên OC→=AB→.

Gọi C(x; y; z). Suy ra OC→=x;y;z; AB→=−1;2;1.

Mà OC→=AB→ nên x = −1; y = 2; z = 1.

Vậy C(−1; 2; 1).

19. Tự luận
1 điểm

b) Xác định tọa độ các đỉnh còn lại của hình hộp.

Xem đáp án

b) Xác định tọa độ các đỉnh còn lại của hình hộp. (ảnh 1)

20. Tự luận
1 điểm

Trong Vận dụng 2, hãy giải thích vì sao tại mỗi thời điểm chiếc máy bay di chuyển trên đường băng thì tọa độ của nó luôn có dạng (x; y; 0) với x, y là hai số thực nào đó.

Xem đáp án

Khi máy bay di chuyển trên đường băng tức là máy bay di chuyển ở trên mặt đất,tức là thuộc mặt phẳng (Oxy). Do đó máy bay khi di chuyển trên đường băng thì tọa độ của nó luôn có dạng (x; y; 0) với x, y là hai số thực nào đó.