2048.vn

Giải SGK Toán 12 Cánh diều Bài 1. Tính đơn điệu của hàm số có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 12 Cánh diều Bài 1. Tính đơn điệu của hàm số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1211 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một doanh nghiệp dự kiến lợi nhuận khi sản xuất x sản phẩm (0 ≤ x ≤ 300) được cho bởi hàm số y = – x3 + 300x2 (đơn vị: nghìn đồng) và được minh họa bằng đồ thị ở Hình 1.

Một doanh nghiệp dự kiến lợi nhuận khi sản xuất x sản phẩm (0 ≤ x ≤ 300) được cho bởi hàm số y = – x3 + 300x2 (ảnh 1)

Sự thay đổi lợi nhuận theo số sản phẩm sản xuất ra và dấu của đạo hàm y' có mối liên hệ với nhau như thế nào?

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

a) Nêu định nghĩa hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến trên tập K ℝ, trong đó K là một khoảng, đoạn hoặc nửa khoảng.

b) Cho hàm số y = f(x) = x2 có đồ thị như Hình 2.

a) Nêu định nghĩa hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến trên tập K ⊂ ℝ, trong đó K là một khoảng, đoạn hoặc nửa khoảng. (ảnh 1)

Xác định khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số đó.

Xét dấu của đạo hàm f'(x) = 2x.

Nêu mối liên hệ giữa sự đồng biến, nghịch biến của hàm số f(x) = x2 và dấu của đạo hàm f'(x) = 2x trên mỗi khoảng (– ∞; 0), (0; + ∞).

Hoàn thành bảng biến thiên sau

a) Nêu định nghĩa hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến trên tập K ⊂ ℝ, trong đó K là một khoảng, đoạn hoặc nửa khoảng. (ảnh 2)

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Xét dấu y' rồi tìm khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số

Xét dấu y' rồi tìm khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số y= 4/3x^3-2x^2+x-1 (ảnh 1)

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Tìm các khoảng đơn điệu của hàm số

y = x4 + 2x2 – 3.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

a) Xác định tính đồng biến, nghịch biến của hàm số f(x) = x3.

b) Xét dấu của đạo hàm f'(x) = 3x2.

c) Phương trình f'(x) = 0 có bao nhiêu nghiệm?

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng hàm số y =x2+1 nghịch biến trên nửa khoảng (– ∞; 0] và đồng biến trên nửa khoảng [0; + ∞).

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Tìm các khoảng đơn điệu của hàm số y= 2x-1x+2 .

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Dựa vào đồ thị hàm số y = f(x) = – x3 – 3x2 + 3 ở Hình 3, hãy so sánh:

a) f(– 2) với mỗi giá trị f(x), ở đó x (– 3; – 1) và x ≠ – 2;

b) f(0) với mỗi giá trị f(x), ở đó x (– 1; 1) và x ≠ 0.

Dựa vào đồ thị hàm số y = f(x) = – x3 – 3x2 + 3 ở Hình 3, hãy so sánh:  a) f(– 2) với mỗi giá trị f(x), ở đó x ∈ (– 3; – 1) và x ≠ – 2; (ảnh 1)

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Quan sát các bảng biến thiên dưới đây và cho biết:

a) x0 có là điểm cực đại của hàm số f(x) hay không;

b) x1 có là điểm cực tiểu của hàm số h(x) hay không.

Quan sát các bảng biến thiên dưới đây và cho biết:  a) x0 có là điểm cực đại của hàm số f(x) hay không;  b) x1 có là điểm cực tiểu của hàm số h(x) hay không. (ảnh 1)

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Tìm điểm cực trị (nếu có) của mỗi hàm số sau:

a) y = x4 – 32x + 1;

b) y=3x+5x-1 .

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:  Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?  A. (1; + ∞).  B. (– 1; 0). (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (1; + ∞).

B. (– 1; 0).

C. (– 1; 1).

D. (0; 1).

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:  Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng  A. 2.  B. 3. (ảnh 1)

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng

A. 2.

B. 3.

C. – 4.

D. 0.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Tìm các khoảng đơn điệu của mỗi hàm số sau:

a) y = – x3 + 2x2 – 3;

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Tìm các khoảng đơn điệu của mỗi hàm số sau:

b) y = x4 + 2x2 + 5;

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Tìm các khoảng đơn điệu của mỗi hàm số sau:

c) y=3x+12−x ;

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Tìm các khoảng đơn điệu của mỗi hàm số sau:

d) y=x2−2xx+1.  

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Tìm điểm cực trị của mỗi hàm số sau:

a) y = 2x3 + 3x2 – 36x – 10;

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Tìm điểm cực trị của mỗi hàm số sau:

b) y = – x4 – 2x2 + 9;

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Tìm điểm cực trị của mỗi hàm số sau:

c) y=x−1x.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho hai hàm số y = f(x), y = g(x) có đồ thị lần lượt được cho ở Hình 6a, Hình 6b. Nêu khoảng đồng biến, nghịch biến và điểm cực trị của mỗi hàm số đó.

Cho hai hàm số y = f(x), y = g(x) có đồ thị lần lượt được cho ở Hình 6a, Hình 6b. Nêu khoảng đồng biến, nghịch biến và điểm cực trị của mỗi hàm số đó. (ảnh 1)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Thể tích V (đơn vị: centimét khối) của 1 kg nước tại nhiệt độ T (0 °C ≤ T ≤ 30 °C) được tính bởi công thức sau:

V(T) = 999,87 – 0,06426T + 0,0085043T2 – 0,0000679T3.

(Nguồn: J. Stewart, Calculus, Seventh Edition, Brooks/Cole, CENGAGE Learning 2012)

Hỏi thể tích V(T), 0 °C ≤ T ≤ 30 °C, giảm trong khoảng nhiệt độ nào?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Kính viễn vọng không gian Hubble được đưa vào vũ trụ ngày 24/4/1990 bằng tàu con thoi Discovery. Vận tốc của tàu con thoi trong sứ mệnh này, từ lúc cất cánh tại thời điểm t = 0 (s) cho đến khi tên lửa đẩy được phóng đi tại thời điểm t = 126 (s), cho bởi hàm số sau:

v(t) = 0,001302t3 – 0,09029t2 + 23,

(v được tính bằng ft/s, 1 feet = 0,3048 m)

(Nguồn: J. Stewart, Calculus, Seventh Edition, Brooks/Cole, CENGAGE Learning 2012)

 

Hỏi gia tốc của tàu con thoi sẽ tăng trong khoảng thời gian nào tính từ thời điểm cất cánh cho đến khi tên lửa đẩy được phóng đi?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack