20 câu Trắc nghiệm Toán 12 Cánh diều Bài 1. Tính đơn điệu của hàm số có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 12 Cánh diều Bài 1. Tính đơn điệu của hàm số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1257 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Nhận biết

Cho đồ thị hàm số bậc ba \[f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\] có bảng xét dấu như hình vẽ bên dưới.

Cho đồ thị hàm số bậc ba  f ( x ) = ax^3 + bx^2 + cx + d  có bảng xét dấu như hình vẽ bên dưới.  Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây? (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây?

\[(0; + \infty ).\]

\[( - \infty ; - 2).\]

\[( - 3;1).\]

\[( - 2;0).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào bảng xét dấu, ta có hàm số đồng biến trên khoảng \[( - 2;0).\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số bậc ba \[f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\] \[(a \ne 0,{\rm{ }}a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c,{\rm{ }}d \in \mathbb{R})\] có bảng biến thiên như hình vẽ bên dưới.

Cho đồ thị hàm số bậc ba  f ( x ) = ax^3 + bx^2 + cx + d   ( a ≠ 0 , a , b , c , d ∈ R )  có bảng biến thiên như hình vẽ bên dưới.  Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây? (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây?

\[( - \infty ;2).\]

\[(1; + \infty ).\]

\[(1;3).\]

\[( - \infty ;1).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào bảng biến thiên, ta có hàm số đồng biến trên khoảng (−∞; 1) và (3; +∞).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ sau

Cho hàm số  y = f ( x )  có bảng biến thiên như hình vẽ sau  Mệnh đề nào dưới đây đúng? (ảnh 1)

Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,3} \right)\).

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,2} \right)\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2;\,1} \right)\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;\,2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1\,;\,2} \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f(x)\] có bảng biến thiên:

Cho hàm số  f ( x )  có bảng biến thiên:  Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại điểm nào sau đây ? (ảnh 1)

Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại điểm nào sau đây ?

\[x = - 2.\]

\[x = 1.\]

\[x = 3.\]

\[x = 2.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào bảng biến thiên, ta có hàm số đạt cực tiểu tại x = 3.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau

Cho hàm số  y = f ( x )  liên tục trên  R  và có bảng biến thiên như sau  Giá trị cực đại của hàm số  y = f ( x )  bằng (ảnh 1)

Giá trị cực đại của hàm số \(y = f\left( x \right)\) bằng

\[x = 0\].

\[x = 2\].

\[y = - 3\].

\[y = 1\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số đạt cực đại tại \[x = 0\]và giá trị cực đại là \[y = 1\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Thông hiểu

Cho hàm số \[y = {x^3} + 3{x^2} - 9x + 15\]. Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai?

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 3;1} \right)\].

Hàm số đồng biến trên \[\left( { - 9; - 5} \right)\].

Hàm số đồng biến trên \[\mathbb{R}\] .

Hàm số đồng biến trên \[\left( {5; + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập xác định: \[D = \mathbb{R}\].

Ta có \[y' = 3{x^2} + 6x - 9\]; \[y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 3\end{array} \right.\].

Bảng biến thiên:

Cho hàm số  y = x^3 + 3x^2 − 9 x + 15 . Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai? (ảnh 1)

Kết luận: Hàm số đồng biến trên các khoảng: \[\left( { - \infty ; - 3} \right),\,\,\left( {1; + \infty } \right)\].

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 3;1} \right)\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn mệnh đề đúng về hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 2}}\) .

Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định của nó.

Hàm số đồng biến trên tập xác định của nó.

Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định của nó.

Hàm số nghịch biến trên tập xác định của nó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).

Ta có: \(y' = \frac{5}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} > 0,\forall x \ne - 2\). Nên hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định của nó.

Bảng biến thiên:

Chọn mệnh đề đúng về hàm số  y = (2x − 1) /( x + 2  ). (ảnh 1)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số\[y = - {x^3} + 3{x^2} + 1\] nghịch biến khi \[x\] thuộc khoảng nào sau đây?

\[(0;2).\]

\[(0; + \infty ).\]

\[( - \infty ;2).\]

\[( - \infty ;0)\] và \[(2; + \infty ).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:\[y' = - 3{x^2} + 6x < 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^2}\left( {3 - x} \right)\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;0} \right)\].

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \[\left( {2; + \infty } \right)\].

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \[\left( {0;2} \right)\].

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;3} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(y = - {x^3} + 3{x^2}\); \[y' = - 3{x^2} + 6x\];

\[y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\].

Bảng biến thiên:

Cho hàm số  y = x^2 ( 3 − x ) . Mệnh đề nào sau đây là đúng?  A. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng  ( − ∞ ; 0 ) . (ảnh 1)

Vậy hàm số đã cho đồng biến trên \[\left( {0;2} \right)\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây nghịch biến trên toàn trục số?

\[y = {x^3} - 3{x^2}\].

\[y = - {x^3} + 3{x^2} - 3x + 2\].

\[y = - {x^3} + 3x + 1\].

\[y = {x^3}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để hàm số nghịch biến trên toàn trục số thì hệ số của \({x^3}\) phải âm. Do đó A & D không thỏa mãn.

Xét B: Ta có \[y' = - 3{x^2} + 6x - 3 = - 3{\left( {x - 1} \right)^2} \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\] và \[y' = 0 \Leftrightarrow x = 1\].

Suy ra hàm số này luôn nghịch biến trên \[\mathbb{R}\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = \frac{{1 - 2x}}{{ - x + 2}}\) có bao nhiêu cực trị?

\(3\).

\(0\).

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).

Ta có: \(y' = \frac{{ - 3}}{{{{\left( { - x + 2} \right)}^2}}} < 0\), \(\forall x \in D\).

Giới hạn: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = 2,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = + \infty ,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} y = - \infty \).

Hàm số  y = (1 − 2x) /( − x + 2)  có bao nhiêu cực trị? (ảnh 1)

Ta thấy hàm số đã cho không có cực trị.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} - 2{x^2} + 4x - 1\) có bao nhiêu điểm cực trị ?

1.

0.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(y' = {x^2} - 4x + 4 = {\left( {x - 2} \right)^2} \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

Hàm số không có cực trị.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm cực tiểu của hàm số \(y = - {x^3} + 3x + 4\) là:

\(x = - 1.\)

\(x = 1.\)

\(x = - 3.\)

\(x = 3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

TXĐ \(D = \mathbb{R}\).

\(y' = - 3{x^2} + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\) .

\(y'\) đổi dấu từ sang khi \(x\) chạy qua \( - 1\) nên hàm số đạt cực tiểu tại \(x = - 1\) .

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số  y = f ( x )  liên tục trên  R  và có bảng biến thiên như sau:  Trong các mệnh đề sau, có bao nhiêu mệnh đề sai?  I. Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng  ( − ∞ ; − 5 )  và  ( − (ảnh 1)

Trong các mệnh đề sau, có bao nhiêu mệnh đề sai?

I. Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 5} \right)\) và \(\left( { - 3; - 2} \right)\).

II. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;5} \right)\).

III. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right)\).

IV. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhìn vào bảng biến thiên ta thấy đồ thị hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\); nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right)\).

Suy ra II. Sai; III. Đúng; IV. Đúng.

Ta thấy khoảng \(\left( { - \infty ; - 3} \right)\) chứa khoảng \(\left( { - \infty ; - 5} \right)\) nên I Đúng.

Vậy chỉ có II sai.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình dưới đây. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Cho hàm số  y = f ( x )  có bảng biến thiên như hình dưới đây. Mệnh đề nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right)\) và \(\left( { - \infty ; - 2} \right).\)

Hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( { - 1;2} \right).\)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right).\)

Hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( { - 2;2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(\left( {0;2} \right) \subset \left( { - 1;2} \right)\), mà hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;2} \right)\) nên suy ra C đúng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Vận dụng

Cho hàm số \(y = f(x)\). Hàm số \(y = f'(x)\) có đồ thị như hình vẽ:

Cho hàm số  y = f ( x ) . Hàm số  y = f ′ ( x )  có đồ thị như hình vẽ:  Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

Đồ thị hàm số \(y = f(x)\) cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt.

Đồ thị hàm số \(y = f(x)\) có hai điểm cực trị.

Đồ thị hàm số \(y = f(x)\) có ba điểm cực trị.

Đồ thị hàm số \(y = f(x)\) có một điểm có một điểm cực trị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào đồ thị hàm số ta có bảng xét dấu sau

Cho hàm số  y = f ( x ) . Hàm số  y = f ′ ( x )  có đồ thị như hình vẽ:  Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng? (ảnh 1)

Hàm số đạt cực trị tại x = 1; x = 2; x = 3.

Vậy đồ thị hàm số có ba điểm cực trị.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = - \frac{1}{3}{x^3} + 4{x^2} - 5x - 17\]. Gọi hoành độ 2 điểm cực trị của đồ thị hàm số là \[{x_1},{x_2}\]. Khi đó, tích số \[{x_1}{x_2}\]có giá trị là:

\[5.\]

\[ - 5.\]

\[ - 4.\]

\[4.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[y' = - {x^2} + 8x - 5\].\[{x_1},{x_2}\]là hai nghiệm của phương trình:\[y' = 0 \Leftrightarrow - {x^2} + 8x - 5 = 0\].Khi đó, theo định lý Viet, ta có: \[{x_1}{x_2} = 5\].

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = {x^3} - 3{x^2} - 2\]. Gọi \[a,b\]lần lượt là giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số đó. Giá trị của \[2{a^2} + b\] là:

\[ - 8\].

\[ - 2\].

\[2\].

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[y' = 3{x^2} - 6x\]

\[y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\] .Ta có:\[a = y(0) = - 2;b = y(2) = - 6 \Rightarrow 2a{}^2 + b = 2\].

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Số giá trị \[m\] nguyên để hàm số \(y = \frac{{mx + 2}}{{x + m}}\) nghịch biến trên từng khoảng xác định của nó là

\(3.\)

\[2.\]

\(1.\)

\(4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - m} \right\}\).

Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định của nó \( \Leftrightarrow y' < 0,\forall x \in D.\)

\( \Leftrightarrow \frac{{{m^2} - 2}}{{{{\left( {x + m} \right)}^2}}} < 0,\forall x \in D\)\( \Leftrightarrow {m^2} - 2 < 0 \Leftrightarrow m \in \left( { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right) \Rightarrow m \in \left\{ { - 1;0;1} \right\}\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) = x3 + ax2 + bx + c có đồ thị như hình bên dưới.

Cho hàm số y = f(x) = x^3 + ax^2 + bx + c có đồ thị như hình bên dưới. (ảnh 1)

Chọn đáp án sai

Hàm số y = f(x) có hai điểm cực trị là 0 và 2.

Giá trị b bằng 0.

Giá trị c = −2.

f(x) = x3 – 3x2 + 2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hàm số y = f(x) có điểm cực tiểu là x = 2, điểm cực đại là x = 0.

Ta có f'(x) = 3x2 + 2ax + b.

Vì 0, 2 là hai nghiệm của phương trình f'(x) = 0 nên b = 0, a = −3.

Vì đồ thị hàm số đi qua điểm có tọa độ (0; 2) nên c = 2. Suy ra f(x) = x3 – 3x2 + 2.