22 câu trắc nghiệm Toán 12 Cánh diều Bài 1. Tính đơn điệu của hàm số (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
37 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
(−∞; −1).
(0; 1).
(−1; 1).
(−1; 0).
Chọn D
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
(−1; 1).
(4; +∞).
(−∞; 2).
(0; 1).
Chọn D
Cho hàm số y = f(x) có bảng xét dấu đạo hàm như sau

Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
(−∞; 1).
(2; 4).
(1; 3).
(3; +∞).
Chọn A
Cho hàm số f(x) xác định trên ℝ và có bảng xét dấu đạo hàm f'(x) như sau:

Khẳng định nào sau đây đúng?
f(−1) > f(3).
f(6) > f(8).
f(−3) > f(−1).
f(5) < f(6).
Chọn A
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình.

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
(0; 2).
(1; +∞).
(−∞; 1).
(−2; 1).
Chọn B
Hàm số nghịch biến trên ℝ.
Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; 2) và (2; +∞).
Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞; 2) và (2; +∞).
Hàm số đồng biến trên ℝ\{2}.
Do đó hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞; 2) và (2; +∞).
Chọn C
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ.

Hàm số y = f(x) đạt cực tiểu tại điểm nào dưới đây?
x = 2.
x = 0.
x = −2.
x = 4.
chọn A
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau

Khẳng định nào sau đây sai?
Hàm số có hai điểm cực trị.
Tọa độ điểm cực đại của đồ thị hàm số là (−2; −4).
Hàm số nghịch biến trên khoảng (−2; 2).
Hàm số đồng biến trên khoảng (3; +∞).
Chọn C
Cho hàm số y = ax3 + bx2 + cx + d (a, b, c, d Î ℝ, a ≠ 0) có đồ thị là đường cong như hình

Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng
1.
0.
−1.
3.
Chọn D
1.
0.
2.
3.
Chọn D
Ta có f'(x) = 0 Û x = 0; x = −2; x = −1 hoặc x = 1.
Ta có bảng xét dấu f'(x)
![]()
Dựa vào bảng xét dấu ta có hàm số có 3 điểm cực trị.
x = −3.
x = −6.
x = 2.
x = 1.
Chọn D
Tập xác định: D = ℝ\{−1}.
Ta có 
.
Có y' = 0 Û x2 + 2x – 3 = 0 Û x = 1 hoặc x = −3.
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số đạt cực tiểu tại x = 1.
2.
0.
1.
3.
Chọn A
Ta có y' = 3x2 – 3; y' = 0 Û x = −1 hoặc x = 1.
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số có hai điểm cực trị.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Đúng
Ta có y' = 3x2 – 12; y' = 0 Û x = 2 hoặc x = −2.
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên ta có:
a) Hàm số có hai điểm cực trị.
b) Điểm cực đại của đồ thị hàm số là (−2; 2).
Sai
Ta có y' = 3x2 – 12; y' = 0 Û x = 2 hoặc x = −2.
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên ta có:
b) Điểm cực đại của đồ thị hàm số là (−2; 17).
c) Điểm cực tiểu của hàm số là −4.
Sai
Ta có y' = 3x2 – 12; y' = 0 Û x = 2 hoặc x = −2.
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên ta có:
c) Điểm cực tiểu của hàm số là 2.
d) Giá trị cực tiểu của hàm số là −15.
Đúng
Ta có y' = 3x2 – 12; y' = 0 Û x = 2 hoặc x = −2.
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên ta có:
d) Giá trị cực tiểu của hàm số là −15.
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ có bảng biến thiên như sau:

a) Hàm số nghịch biến trên khoảng (1; 3).
Sai
a) Hàm số đồng biến trên khoảng (1; 3).
b) Hàm số đạt cực đại tại x = 3.
Đúng
b) Hàm số đạt cực đại tại x = 3.
c) Hàm số có giá trị cực tiểu là
.
Đúng
c) Hàm số có giá trị cực tiểu là
.
d) Hàm số có giá trị cực đại là 3.
d) Hàm số có giá trị cực đại là 1.
Sai
Đúng
Ta có f'(x) = 0 Û x = −5; x = 2 hoặc x = 3.
Ta có bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên
a) Hàm số nghịch biến trên khoảng (−5; 2) nên suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng (0; 2).
b) Hàm số có 2 điểm cực đại và 1 điểm cực tiểu.
Sai
Ta có f'(x) = 0 Û x = −5; x = 2 hoặc x = 3.
Ta có bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên
b) Hàm số có 1 điểm cực đại và 1 điểm cực tiêu.
c)Hàm số đạt cực tiểu tại x = −5.
Sai
Ta có f'(x) = 0 Û x = −5; x = 2 hoặc x = 3.
Ta có bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên
c) Hàm số đạt cực tiểu tại x = 2.
d) Hàm số g(x) = f(3 – 2x) đồng biến trên khoảng (0; 3).
Đúng
Ta có f'(x) = 0 Û x = −5; x = 2 hoặc x = 3.
Ta có bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên
d) Ta có g'(x) = −2x.ln2.f'(3 – 2x).
Hàm số g(x) đồng biến khi f'(3 – 2x) < 0 Û −5 < 3 – 2x < 2 Û 1 < 2x < 8 Û 0 < x < 3.
Do đó hàm số g(x) đồng biến trên khoảng (0; 3).
Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) liên tục trên ℝ. Hàm f'(x) có đồ thị như hình vẽ

a) Hàm số f(x) có 3 điểm cực trị.
Đúng
Từ đồ thị hàm số f'(x) ta có f'(x) = 0
với −1 < x1 < 1 < x2 < 2.
Bảng biến thiên

a) Dựa vào bảng biến thiên, ta có hàm số có 3 điểm cực trị.
b) Hàm số f(x) đồng biến trên khoảng (−∞; −1).
Từ đồ thị hàm số f'(x) ta có f'(x) = 0
với −1 < x1 < 1 < x2 < 2.
Bảng biến thiên

b) Hàm số y = f(x) nghịch biến trên (−∞; x1) nên hàm số y = f(x) nghịch biến trên (−∞; −1).
Sai
c) Hàm số f(x) đạt cực đại tại x = 0.
Từ đồ thị hàm số f'(x) ta có f'(x) = 0
với −1 < x1 < 1 < x2 < 2.
Bảng biến thiên

c) Qua x = 0 đạo hàm f'(x) không đổi dấu nên x = 0 không là điểm cực trị.
Sai
d) f(0) < f(1).
Từ đồ thị hàm số f'(x) ta có f'(x) = 0
với −1 < x1 < 1 < x2 < 2.
Bảng biến thiên

Đúng
d) Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng (x1; 1) mà x1 < 0 < 1 Þ f(0) < f(1).
Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị như hình vẽ

a) Phương trình f'(x) = 0 có hai nghiệm là x = 2 và x = −2.
Sai
b) Hàm số y = f(x) đạt cực đại tại x = 2.
Sai
b) Dựa vào đồ thị hàm số ta có y = f(x) đạt cực đại tại x = 0.
c) Hàm số y = f(x) có giá trị cực tiểu bằng f(2).
c) Dựa vào đồ thị hàm số ta có y = f(x) có giá trị cực tiểu bằng f(2) = −2.
d) Hàm số y = f(x2) có 3 điểm cực trị.
Đúng
d) Ta có y' = 2xf'(x2).
Khi đó y' = 0 

.
Bảng xét dấu

Dựa vào bảng xét dấu, ta có hàm số y = f(x2) có 3 điểm cực trị.
PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN
Sau khi làm sạch, người ta bơm nước vào một bể bơi. Biết rằng thể tích V(lít) của lượng nước trong bể bơi sau t (phút) bơm được cho bởi công thức
với 0 ≤ t ≤ 20.
Khi nước được bơm vào bể, tốc độ bơm nước tại thời điểm t được xác định bởi công thức V'(t) với 0 £ t £ 20. Hỏi tốc độ bơm nước tăng trong bao nhiêu phút kể từ khi bắt đầu bơm nước vào bể bơi.
Xét hàm số
.
Có
; V"(t) = 0 Û t = 0 hoặc t = 16.
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy tốc độ bơm nước tăng trên khoảng (0; 16). Vậy tốc độ bơm nước tăng trong 16 phút kể từ khi bắt đầu bơm nước vào bể bơi.
Trả lời: 16.
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ và có đồ thị như hình vẽ

Gọi A(a; b) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho. Tính giá trị biểu thức P = 2a – b.
Dựa vào đồ thị hàm số ta có điểm (2; 3) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số.
Suy ra a = 2; b = 3. Do đó P = 2a – b = 1.
Trả lời: 1.
Ta có v(t) = s'(t) = −t2 + 36t – 35.
v'(t) = −2t + 36 = 0 Û t = 18.
Bảng biến thiên

Vận tốc tức thời giảm trong khoảng thời gian (18; 40).
Suy ra a = 18; b = 40. Do đó P = 378.
Trả lời: 378.
Ta có f'(x) = 0 Û x = 0 hoặc x = 2 hoặc x = −2.
Ta có bảng biến thiên

Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng (−2; 0). Khi đó b – a = 2.
Trả lời: 2.
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có y' = 3x2 – 6x + 2a.
Do đồ thị hàm số có điểm cực tiểu A(2; −2) nên y'(2) = 0 Û a = 0 (1).
Mặt khác, do đồ thị hàm số đi qua điểm A(2; −2) nên y(2) = −2 Û 4a + b – 4 = −2 (2).
Từ (1) và (2) suy ra a = 0; b = 2.
Kiểm tra lại bằng cách lập bảng biến thiên ta thấy thỏa mãn.
Do đó a + b = 2.
Trả lời: 2.








