Giải SGK Toán 11 CTST Bài 2: Giá trị lượng giác của một góc lượng giác có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 11 CTST Bài 2: Giá trị lượng giác của một góc lượng giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1172 lượt thi
29 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hình bên biểu diễn xích đu IA có độ dài 2m dao động quanh trục IO vuông góc với trục Ox trên mặt đất và A’ là hình chiếu của A lên Ox. Tọa độ s của A’ trên trục Ox được gọi là li độ của A và (IO, IA) =  α được gọi là li độ góc của A. Làm cách nào để tính li độ dựa vào li độ góc?

Hình bên biểu diễn xích đu IA có độ dài 2m dao động quanh trục IO vuông góc với trục Ox trên mặt đất và A’ là hình chiếu của A lên Ox. Tọa độ s của A’ trên trục Ox được gọi là li độ của A và (IO, IA) =  α được gọi là li độ góc của A. Làm cách nào để tính li độ dựa vào li độ góc? (ảnh 1)

Xem đáp án

Kẻ AH vuông góc với IO tại H

Hình bên biểu diễn xích đu IA có độ dài 2m dao động quanh trục IO vuông góc với trục Ox trên mặt đất và A’ là hình chiếu của A lên Ox. Tọa độ s của A’ trên trục Ox được gọi là li độ của A và (IO, IA) =  α được gọi là li độ góc của A. Làm cách nào để tính li độ dựa vào li độ góc? (ảnh 2)

Xét tam giác AHI vuông tại H, có:

AH = sinα . IA = 2sinα (m).

AH cũng chính là li độ của A nên s = 2sinα.

2. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 1, M và N là điểm biểu diễn của các góc lượng giác 2π3 và -π4 trên đường tròn lượng giác. Xác định tọa độ của M và N trong hệ trục tọa độ Oxy.

Trong Hình 1, M và N là điểm biểu diễn của các góc lượng giác  2bi/3  và  -bi/4 trên đường tròn lượng giác. Xác định tọa độ của M và N trong hệ trục tọa độ Oxy. (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của điểm M xuống trục Ox và Oy; gọi E, F lần lượt là hình chiếu của điểm N trên trục Ox và Oy.

Trong Hình 1, M và N là điểm biểu diễn của các góc lượng giác  2bi/3  và  -bi/4 trên đường tròn lượng giác. Xác định tọa độ của M và N trong hệ trục tọa độ Oxy. (ảnh 2)

Đặt (OA,OM)=α,(OA,ON)=β.

+) Xét tam giác MHO vuông tại H, có:

MH = sinMOH^.MO=sinMOH^

Ta có MOH^+AOM^=180° nên sinMOH^=sinAOM^.

MH = sinAOM^ = sinα.

Mà MH = OK nên OK = sinα hay tung độ điểm M bằng sinα.

Ta lại có: OH = cosMOH^.MO=cosMOH^

Mà MOH^+AOM^=180° nên cosMOH^=−cosAOM^

OH = −cosAOM^ = – cosα do đó hoành độ của điểm M bằng cosα.

Vậy tọa độ điểm M là (cosα; sinα) = cos2π3;sin2π3=−12;32.

+) Xét tam giác ONE vuông tại E, có:

NE = sinNOE^.ON=sinNOE^

Mà NOE^=−β

NE = – sinβ.

Mà NE = OF nên OF = – sinβ do đó tung độ điểm N bằng sinβ.

Ta lại có: OE = cosNOE^.ON=cosNOE^

OE = cosβ nên hoành độ của điểm M bằng cosβ.

Vậy tọa độ điểm N là (cosβ; sinβ) = cos−π4;sin−π4=22;−22

3. Tự luận
1 điểm

Tính sin−2π3 và tan495°.

Xem đáp án

Ta có: sin−2π3=−sin2π3=−32.

Ta có tan495° = – tan135° = – tan45° = −cos45°sin45°=−1.

4. Tự luận
1 điểm

Sử dụng máy tính cầm tay để tính cos75° và tan−19π6 .

Xem đáp án

Sử dụng máy tính cầm tay ta tính được:

cos75° = 6−24;

tan−19π6=−33.

5. Tự luận
1 điểm

a) Trong Hình 5, M là điểm biểu diễn của góc lượng giác α trên đường tròn lượng giác. Giải thích vì sao sin2α + cos2α = 1.

Xem đáp án

a) M là điểm biểu diễn của góc lượng giác α trên đường tròn lượng giác nên tọa độ điểm M là (cosα; sinα) nên MH = sinα, OH = cosα.

Ta lại có: MH2 + OH2 = 1 (định lí Pythagore)

Hay sin2α + cos2α = 1.

6. Tự luận
1 điểm

b) Chia cả hai vễ của biểu thức ở câu a) cho cos2α ta được đẳng thức nào?

Xem đáp án

b) Vì OH = cosα > 0 nên cos2α ≠ 0 nên chia cả hai vế của biểu thức của câu a) cho cos2α, ta được:

sin2αcos2α+1=1cos2α⇔tan2α+1=1cos2α.

7. Tự luận
1 điểm

c) Chia cả hai vế của biểu thức ở câu a) cho sin2α ta được đẳng thức nào?

Xem đáp án

c) Vì MH = sinα > 0 nên sin2α ≠ 0 nên chia cả hai vế của biểu thức của câu a) cho sin2α, ta được:

1+cos2αsin2α=1sin2α⇔1+cot2α=1sin2α.

8. Tự luận
1 điểm

Cho tanα=23 với π<α<3π2. Tính cosα và sinα.

Xem đáp án

Ta có: tan2α+1=1cos2α

⇔232+1=1cos2α

⇔139=1cos2α

⇔cos2α=913

⇔cosα=313cosα=−313

Vì π<α<3π2 nên điểm biểu diễn của góc α trên đường tròn lượng giác thuộc góc phần tư thứ III, do đó cosα < 0 nên cosα=−313.

sinα = tanα.cosα = tanα.cosα=23.−313=−213.

9. Tự luận
1 điểm

Cho α=π3. Biểu diễn các góc lượng giác – α, α + π, π – α, π2−α  trên đường tròn lượng giác và rút ra mối liên hệ giữa giá trị lượng giác của các góc này với giá trị lượng giác của góc α.

Xem đáp án

Biểu diễn góc lượng giác −π3:

Cho  anpha= bi/3. Biểu diễn các góc lượng giác – α, α + π, π – α,  bi/2- anpha  trên đường tròn lượng giác và rút ra mối liên hệ giữa giá trị lượng giác của các góc này với giá trị lượng giác của góc α. (ảnh 1)

Biểu diễn góc lượng giác π3+π=4π3:

Cho  anpha= bi/3. Biểu diễn các góc lượng giác – α, α + π, π – α,  bi/2- anpha  trên đường tròn lượng giác và rút ra mối liên hệ giữa giá trị lượng giác của các góc này với giá trị lượng giác của góc α. (ảnh 2)

Biểu diễn góc lượng giác π−π3=2π3:

Cho  anpha= bi/3. Biểu diễn các góc lượng giác – α, α + π, π – α,  bi/2- anpha  trên đường tròn lượng giác và rút ra mối liên hệ giữa giá trị lượng giác của các góc này với giá trị lượng giác của góc α. (ảnh 3)

Biểu diễn góc lượng giác π2−π3=π6

Cho  anpha= bi/3. Biểu diễn các góc lượng giác – α, α + π, π – α,  bi/2- anpha  trên đường tròn lượng giác và rút ra mối liên hệ giữa giá trị lượng giác của các góc này với giá trị lượng giác của góc α. (ảnh 4)

10. Tự luận
1 điểm

a) Biểu diễn cos638° qua giá trị lượng giác của góc có số đo từ 0° đến 45°.

Xem đáp án

a) Ta có: cos638° = cos(2.360° + (– 82°)) = cos(– 82°) = cos82° = cos(90° – 8°) = sin8°.

11. Tự luận
1 điểm

b) Biểu diễn cot19π5 qua giá trị lượng giác của góc có số đo từ 0 đến π4.

Xem đáp án

b) Ta có: cot19π5=cot4π−π5=cot−π5=−cotπ5.

12. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 11, vị trí cabin mà Bình và Cường ngồi trên vòng quay được đánh dấu bởi điểm B và C.

Trong Hình 11, vị trí cabin mà Bình và Cường ngồi trên vòng quay được đánh dấu bởi điểm B và C.   a) Chứng minh rằng chiều cao từ điểm B đến mặt đất bằng (13 + 10sinα) mét với α là số đo của một góc lượng giác tia đầu OA, tia cuối OB. Tính độ cao của điểm B so với mặt đất khi α = – 30°. (ảnh 1)

a) Chứng minh rằng chiều cao từ điểm B đến mặt đất bằng (13 + 10sinα) mét với α là số đo của một góc lượng giác tia đầu OA, tia cuối OB. Tính độ cao của điểm B so với mặt đất khi α = – 30°.

Xem đáp án

a) Ta có điểm B là điểm biểu diễn cho góc lượng giác có số đo góc là α trên đường tròn lượng giác có bán kính bằng 10 nên tọa độ điểm B(10cosα; 10sinα).

Vì vậy chiều cao từ điểm B đến mặt đất là: 13 + 10sinα (mét).

Với α = – 30° ta có chiều cao từ điểm B đến mặt đất là: 13 + 10sin.(– 30°) = 8 (mét).

13. Tự luận
1 điểm

b) Khi điểm B cách mặt đất 4m thì điểm C cách mặt đất bao nhiêu mét? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

Xem đáp án

b) Đặt (OA, OC) = β = α – 90°

Nếu điểm B cách mặt đất 4m thì 13 + 10sinα = 4

sinα = −910

Ta có sinα = cos(α – 90°) = −910

cos(α – 90°) = −910

cosβ = −910

sinβ = −12−9102=−1910

Vì vậy chiều cao từ điểm C đến mặt đất là: 13 + 10sinβ = 13 + 10 −1910 ≈ 8,64 (mét).

14. Tự luận
1 điểm

Các đẳng thức sau có thể đồng thời xảy ra không?

a) sinα = 35 và cosα = -45;

Xem đáp án

a) Với – 1 ≤ sinα = 35 ≤ 1 và – 1 ≤ cosα = −45 ≤ 1, ta có:

 sin2α + cos2α = 352+−452=1.

Vậy sinα = 35 và cosα = −45 có thể đồng thời xảy ra.

15. Tự luận
1 điểm

Các đẳng thức sau có thể đồng thời xảy ra không?

b) sinα = 13 và cotα = 12;

Xem đáp án

b) Với – 1 ≤ sinα = 13 ≤ 1 và cotα = 12, ta có:

1 + cot2α = 1+122=1+14=54

1sin2α=1132=9

Do đó 1 + cot2α ≠ 1sin2α.

Vì vậy sinα = 13 và cotα = 12 không đồng thời xảy ra.

16. Tự luận
1 điểm

Các đẳng thức sau có thể đồng thời xảy ra không?

c) tanα = 3 và cotα = 13.

Xem đáp án

c) Với tanα = 3 và cotα = 13, ta có:

tanα . cotα = 3. 13 = 1.

Vì vậy tanα = 3 và cotα = 13 đồng thời xảy ra.

17. Tự luận
1 điểm

Cho sinα = 1213 và cosα = −513. Tính sin−15π2−α−cos13π+α.

Xem đáp án

Ta có: sin−15π2−α−cos13π+α

=sin−16π2+π2−α−cos12π+π+α

=sinπ2−α−cosπ+α

=cosα+cosα

=2cosα

=2.−513=−1013.

18. Tự luận
1 điểm

Tính các giá trị lượng giác của góc α, nếu:

a) sinα=513 và π2<α<π;

Xem đáp án

a) Ta có: cosα=−1−5132=−1213 (vì π2<α<π)

⇒tanα=sinαcosα=513−1213=−512⇒cotα=−125.

Vậy cosα=−1213,tanα=−512,cotα=−125.

19. Tự luận
1 điểm

Tính các giá trị lượng giác của góc α, nếu:

b) cosα=25 0°<α<90°;

Xem đáp án

b) Ta có: sinα=1−252=215 (vì 0°<α<90°)

⇒tanα=sinαcosα=21525=212⇒cotα=221.

Vậy sinα=215,tanα=212,cotα=221.

20. Tự luận
1 điểm

Tính các giá trị lượng giác của góc α, nếu:

c) tanα=3 và π<α<3π2;

Xem đáp án

c) Ta có: tanα=3⇒cotα=13 

Ta lại có: 1cos2α=1+tan2α=1+32=4 

⇒cos2α=14⇒cosα=−12 (vì π<α<3π2).

⇒sinα=tanα.cosα=3.−12=−32.

Vậy sinα=−32,cosα=−12,cotα=13.

21. Tự luận
1 điểm

Tính các giá trị lượng giác của góc α, nếu:

d, cotα=12  và 270°<α<360°

Xem đáp án

d) Ta có: cotα=−12⇒tanα=−2 

Ta lại có: 1cos2α=1+tan2α=1+−22=5 

⇒cos2α=15⇒cosα=15(vì 270°<α<360°)

⇒sinα=tanα.cosα=−2.15=−25.

Vậy sinα=−25,cosα=15,tanα=−2.

22. Tự luận
1 điểm

Biểu diễn các giá trị lượng giác sau qua các giá trị lượng giác của góc có số đo từ 0 đến π4 hoặc từ 0 đến 45° và tính:

a) cos21π6;

b) sin129π4;

c) tan1 020°.

Xem đáp án

a) Ta có: cos21π6=cos24π6−π2=cos−π2=cosπ2=sin0.

b) sin129π4=sin32π+π4=sinπ4.

c) tan1 020° = tan(3.180° – 60°) = tan(180° – 60°) = – tan60° = – cot30°.

23. Tự luận
1 điểm

Chứng minh đẳng thức lượng giác sau:

a) sin4α – cos4α = 1 – 2cos2α;

Xem đáp án

a) Ta có: sin4α – cos4α = (sin2α – cos2α).(sin2α + cos2α ) = sin2α + cos2α – 2cos2α = 1 – 2cos2α.

24. Tự luận
1 điểm

Chứng minh đẳng thức lượng giác sau:

b) tanα + cotα = 1sinα.cosα.

Xem đáp án

b) Ta có: tanα + cotα = sinαcosα+cosαsinα=sin2αsinα.cosα+cos2αsinα.cosα=sin2α+cos2αsinα.cosα=1sinα.cosα.

25. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

a) 1tanα+1+1cotα+1;

Xem đáp án

Lời giải

a) 1tanα+1+1cotα+1=cotα+1tanα+1cotα+1+tanα+1tanα+1cotα+1

=cotα+1+tanα+1tanα.cotα+tanα+cotα+1=cotα+tanα+21+tanα+cotα+1=1.

26. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

b) cosπ2−α−sinπ+α;

Xem đáp án

b, cosπ2−α−sinπ+α=cosα−sinα

27. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

c) sinα−π2+cos−α+6π−tanα+πcot3π−α.

Xem đáp án

c) sinα−π2+cos−α+6π−tanα+πcot3π−α

=−sinπ2−α+cos3.2π−α−tanα+πcot2π+π−α

=−sinα+cosα−tanαcotα

=−sinα+cosα.

28. Tự luận
1 điểm

Thanh OM quay ngược chiều kim đồng hồ quanh trục O của nó trên một mặt phẳng thẳng đứng và in bóng vuông góc xuống mặt đất như Hình 12. Vị trí ban đầu của thanh là OA. Hỏi độ dài bóng O’M’ của OM khi thanh quay được 3110 vòng là bao nhiêu, biết độ dài thanh OM là 15 cm? Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.

Thanh OM quay ngược chiều kim đồng hồ quanh trục O của nó trên một mặt phẳng thẳng đứng và in bóng vuông góc xuống mặt đất như Hình 12. Vị trí ban đầu của thanh là OA. Hỏi độ dài bóng O’M’ của OM khi thanh quay được (ảnh 1)

Xem đáp án

Thanh OM quay ngược chiều kim đồng hồ quanh trục O của nó trên một mặt phẳng thẳng đứng và in bóng vuông góc xuống mặt đất như Hình 12. Vị trí ban đầu của thanh là OA. Hỏi độ dài bóng O’M’ của OM khi thanh quay được (ảnh 2)Kẻ MH vuông góc với Ox.

Điểm M là điểm biểu diễn góc lượng giác α

Ta có: α=3110.360°=1  116°

Khi đó M(cos1116°.15; sin1116°.15)

Suy ra OH = |cos1116°|.15 ≈12,1.

Vậy độ dài bóng O’M’ của OM khi thanh quay được 3110 vòng là 12,1 cm.

29. Tự luận
1 điểm

Khi đạp xe di chuyển, van V của bánh xe quay quanh trục O theo chiều kim đồng hồ với tốc độ góc không đổi là 11 rad/s (Hình 13). Ban đầu van nằm ở vị trí A. Hỏi sau một phút di chuyển , khoảng cách từ van đến mặt đất là bao nhiêu, biết bán kính OA = 58 cm? Giả sử độ dàu của lốp xe không đáng kể. Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.

Khi đạp xe di chuyển, van V của bánh xe quay quanh trục O theo chiều kim đồng hồ với tốc độ góc không đổi là 11 rad/s (Hình 13). Ban đầu van nằm ở vị trí A. Hỏi sau một phút di chuyển , khoảng cách từ van đến mặt đất là bao nhiêu, biết bán kính OA = 58 cm? Giả sử độ dàu của lốp xe không đáng kể. Kết quả làm tròn đến hàng phần mười. (ảnh 1)

Xem đáp án

Sau một phút di chuyển, van V đã quay được một góc lượng giác có số đo góc là: α = 11.60 = 660 (rad).

Khi đó tọa độ điểm V biểu diễn cho góc lượng giác trên có tọa độ là:

V(58.cosα; 58.sinα) ≈ (56; 15,2)

Khi đó khoảng cách từ van đến mặt đất khoảng 58 – 15,2 = 42,8 cm.