Giải SBT Toán 11 CTST Bài 2. Giá trị lượng giác của một góc lượng giác có đáp án
Đề thi
Giải SBT Toán 11 CTST Bài 2. Giá trị lượng giác của một góc lượng giác có đáp án
A
Admin
ToánLớp 11123 lượt thi
11 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Tính các giá trị lượng giác của góc α nếu:

Tính các giá trị lượng giác của góc α nếu: (ảnh 1)
Xem đáp án

Tính các giá trị lượng giác của góc α nếu: (ảnh 2)

Tính các giá trị lượng giác của góc α nếu: (ảnh 3)
2.Tự luận
• 1 điểm

Biểu diễn các giá trị lượng giác sau qua các giá trị lượng giác của góc có số đo từ 0 đến π4 (hoặc từ 0° đến 45°).

a) sin(‒1693°);

b) cos1003π3;

c) tan 885°;

d) cot−53π10.

Xem đáp án

a) sin(‒1693°) = ‒sin(1693°)

= ‒sin(4.360° + 180° + 73°)

= sin73°

= cos(90° ‒ 73°) = cos17°.

b) cos1003π3=cos334π+π3=cosπ3=sinπ6

c) tan 885° = tan(180.4 + 165°) = tan165° = tan(180° ‒ 15°) = ‒tan15°.

d) cot−53π10=−cot53π10=−cot50π10+3π10

=−cot5π+3π10=−cot3π10

−cotπ2−π5=−tanπ5.

3.Tự luận
• 1 điểm

Cho π<α<3π2. Xác định dấu của các giá trị lượng giác sau:

a) cos(α + π);

Cho pi nhỏ hơn alpha nhỏ hơn 3pi/2. Xác định dấu của các giá trị lượng giác sau: (ảnh 1)
Xem đáp án
Cho pi nhỏ hơn alpha nhỏ hơn 3pi/2. Xác định dấu của các giá trị lượng giác sau: (ảnh 2)
4.Tự luận
• 1 điểm

Biết sinα=35 và π2<α<π. Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) A=3sinα2cosα−tanα;

b) B=cot2α−sinαtanα+2cosα.

Xem đáp án

Vì sinα=35 và π2<α<π nên cosα=−45,tanα=−34 và cotα=−43.

a) A=3⋅352⋅−45−−34=95−85+34=95−1720=−3617.

b) B=−432−35−34+2⋅−45=169−35−34−85=5345−4720=−212423.

5.Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh các đẳng thức lượng giác sau:

a) sin4x + cos4x = 1 ‒ 2sin2xcos2x.

b) 1+cotx1−cotx=tanx+1tanx−1;

c) sinα+cosαsin3α=1−cot4α1−cotα;

d) tan2α+cos2α−1cot2α+sin2α−1=tan6α.

Xem đáp án
Chứng minh các đẳng thức lượng giác sau: (ảnh 1)
6.Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh các đẳng thức sau:

a) sin2605°+sin21645°+cot225°=1cos265°;

b) sin530°1+sin640°=1sin10°+cot10°.

Xem đáp án

a) sin605° = sin(3.180° + 65°) = ‒sin65°.

sin1645° = sin(9.180° + 25°) = ‒sin25° = ‒sin(90° ‒ 65°) = ‒cos65°.

cot25° = cot(90° ‒ 65°) = tan65°.

sin2605° + sin21645° + cot225°

= (‒sin65°)2 + (‒cos65°)2 + (tan65°)2

= 1 + tan265°

=1cos265∘

b) sin530° = sin(3.180° ‒ 10°) = sin10°.

sin640° = sin(4.180° ‒ 80°) = ‒sin80° = ‒sin(90° ‒ 10°) = ‒cos10°.

sin530°1+sin640°=sin10°1−cos10°=sin210°sin10°1−cos10°

=1−cos210°sin10°1−cos10°=1+cos10°1−cos10°sin10°1−cos10°

=1+cos10°sin10°=111sin10°+cot10° .

7.Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

a) cosα+π+sinα+5π2−tanα+π2tanπ−α.

b) cosπ2−αsinβ+π−sin2π−αcosβ−π2.

Xem đáp án
Rút gọn các biểu thức sau: (ảnh 1)
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 11 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) sin 17°sin197° + sin73°cos163°;

b) 11−tan145°+11+tan55°.

Xem đáp án

a) Ta có:

sin197° = sin(180° + 17°) = ‒sin17°.

sin73° = sin(90° ‒ 17°) = cos17°.

cos163° = cos(180° ‒ 17°) = ‒cos17°.

Suy ra:

sin 17°sin197° + sin73°cos163°

= sin 17°.(‒sin17°) + cos17°.(‒cos17°)

= ‒(sin217° + cos217°) = ‒1.

Tính giá trị của các biểu thức sau: a) sin 17°sin197° + sin73°cos163°; (ảnh 1)
9.Tự luận
• 1 điểm

a) Cho tanα + cotα = 2. Tính giá trị của biểu thức tan3α +cot3α.

b) Cho sinα+cosα=14. Tính giá trị của sinαcosα.

c) Cho sinα+cosα=12.Tính giá tị của biểu thức sin3α + cos3α.

Xem đáp án

a) tan3α + cot3α = (tanα + cotα)3 ‒ 3tanαcotα(tanα + cotα)

= (tanα + cotα)3 ‒ 3 (tanα + cotα) (*)

Thay tanα + cotα = 2 vào biểu thức (*) ta có: 23 ‒ 3.2 = 2.

b) (sinα + cosα)2 = sin2α + cos2α + 2 sinαcosα = 1 + 2 sinαcosα.

Do đó sinαcosα=12(sinα+cosα)2−1=12142−1=−1532.

c) sin3α + cos3α

= (sinα + cosα)(sin2α ‒ sinαcosα + cos2α)

= (sinα + cosα)(1 ‒ sinαcosα)

Mà sinαcosα=12(sinα+cosα)2−1=12122−1=−38, nên

sin3α+cos3α=12⋅1−−38=12⋅118=1116.

10.Tự luận
• 1 điểm

Cho tanx = 2. Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) 3sinx−4cosx5sinx+2cosx;

b) sin3x−2cos3x2sinx+3cosx.
Xem đáp án

Vì tanx xác định nên cosx ≠ 0. Chia tử và mẫu của phân thức cho luỹ thừa thích hợp của cosx để biểu diễn biểu thức theo tanx.

a) 3sinx−4cosx5sinx+2cosx=3⋅sinxcosx−45⋅sinxcosx+2=3tanx−45tanx+2=3.2−45.2+2=16.

b) sin3x+2cos3x2sinx+3cosx=sin3xcos3x+22sinxcosx+3⋅1cos2x=tan3x+22tanx+3tan2x+1

=23+22⋅2+322+1=27

11.Tự luận
• 1 điểm

Độ dài của ngày từ lúc Mặt Trời mọc đến lúc Mặt Trời mọc ở một thành phố X trong ngày thứ t của năm được tính xấp xỉ bởi công thức:

dt=4sin2π365t−80+12 với t ∈ ℤ và 1 ≤ t ≤ 365.

Thành phố X vào  ngày 31 tháng 1 có bao nhiêu giờ có Mặt Trời chiếu sáng? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.

Xem đáp án

Thay t = 31 vào công thức trên ta có:

d31=4sin2π36531−80+12≈9,01 (giờ)

Vậy thành phố X vào  ngày 31 tháng 1 có 9,01 giờ có Mặt Trời chiếu sáng.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 11

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả