10 Bài tập Tính giá trị của biểu thức liên quan đến các giá trị lượng giác
10 câu hỏi
Cho x = 30°. Khi đó giá trị của biểu thức A = sin 2x – 3cos x là:
3;
;
;
.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Thay x = 30° vào biểu thức A ta có:
A = sin (2.30°) – 3cos 30° = sin 60° – 3cos 30° = – 3. = – .
Cho α + β = π. Khi đó biểu thức A = sin2 (π – β) + cos2 (π – α) là:
1;
2;
–1;
–2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: α + β = π⇒α = π–β.
Do đó A = sin2 (π – β) + cos2 (π – α) = (sinα)2 + (– cos α)2 = sin2 α + cos2 α = 1.
Cho sin x = . Biểu thức A = + = (với (a, b) = 1). Khi đó giá trị của a – b là:
2;
1;
3;
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: sin2 x + cos2 x= 1 ⇒cos2 x = 1 – sin2 x = .
Do đó A = . + = .
Như vậy a = 49, b = 48 ⇒ a – b = 1.
Cho tan α = \(\sqrt 3 \). Biểu thức P = 2sin2 α + cos2 αcó giá trị bằng
\(\frac{4}{5}\);
\(\frac{5}{4}\);
\(\frac{7}{4}\);
\(\frac{7}{3}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: 1 + tan2 α = \(\frac{1}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha }}\) ⇒cos2α= \(\frac{1}{{1 + {{\tan }^2}\alpha }}\) = \(\frac{1}{{1 + {{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}}} = \frac{1}{4}\).
Mà sin2 α + cos2 α= 1 ⇒ \({\sin ^2}\alpha = 1 - c{\rm{o}}{{\rm{s}}^2}\alpha = 1 - \frac{1}{4} = \frac{3}{4}\).
Do đó P = 2.\(\frac{3}{4}\) + \(\frac{1}{4}\) = \(\frac{7}{4}\).
Cho sin α = \(\frac{2}{3}\) biết 90° < α < 180°. Đáp án nào sau đây là đúng?
4sin2 α + 2cos2 α = 3;
4sin2 α + 2cos2 α = – 3;
4sinα + 2cosα = \(\frac{{8 - 2\sqrt 5 }}{3}\);
4sinα + 2cosα = \(\frac{{8 + 2\sqrt 5 }}{3}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: sin2 α + cos2 α = 1 ⇒ cos2 α = 1 – sin2 α.
⇒cosα = \( \pm \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = \pm \sqrt {1 - {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}} = \pm \frac{{\sqrt 5 }}{3}.\)
Mà 90° < α < 180° nên cos α < 0 ⇒ cos α = \( - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).
Do đó4sin2 α + 2cos2 α = \(4.{\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} + 2.{\left( { - \frac{{\sqrt 5 }}{3}} \right)^2} = \frac{{26}}{9};\)
4sinα + 2cosα = \(4.\frac{2}{3} + 2.\left( { - \frac{{\sqrt 5 }}{3}} \right) = \frac{{8 - 2\sqrt 5 }}{3}.\)
Cho sin x = \(\frac{1}{2}\), biết cos x nhận giá trị âm, giá trị của biểu thức A = \(\frac{{{\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{in x}} - c{\rm{os x}}}}{{\sin x + c{\rm{os x}}}}\) là
\( - 2 - \sqrt 3 \);
\(2 + \sqrt 3 \);
\( - 2 - \sqrt 3 \);
\(2 - \sqrt 3 \).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: sin2 x + cos2 x= 1 ⇒ cos2 x = 1 – sin2 x.
⇒cos x = \( \pm \sqrt {1 - {{\sin }^2}x} = \pm \sqrt {1 - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} = \pm \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\)
Vì cos x nhận giá trị âm nên cos x = \( - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Do đó A = \(\frac{{\frac{1}{2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2}}}{{\frac{1}{2} - \frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{1 + \sqrt 3 }}{{1 - \sqrt 3 }} = - 2 - \sqrt 3 \).
Cho tan x = 3. Khi đó giá trị biểu thức A = là
;
3;
;
.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Vì tan x = 3 nên cos x ≠ 0. Chia cả tử và mẫu biểu thức A cho cos x ta có:
A = = = = .
Cho cot x = 2. Giá trị của biểu thức P = là
;
;
;
.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Vì cot x = 2 ⇒ sin x ≠ 0. Chia cả tử và mẫu biểu thức P cho sin x ta có:
= .
Cho cos α = \( - \frac{1}{2}\), 90° < α < 180°. Khi đó C = \(\frac{{2{{\tan }^2}\alpha + {{\cot }^2}\alpha }}{{4{{\tan }^2}\alpha - 3{{\cot }^2}\alpha }}\)= \(\frac{a}{b}\), với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tổng a + b bằng:
52;
35;
34;
51.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta cósin2 α + cos2 α= 1 ⇒ sin2 α = 1 – cos2 α.
⇒sin α = \( \pm \sqrt {1 - {{\cos }^2}\alpha } = \pm \sqrt {1 - {{\left( { - \frac{1}{2}} \right)}^2}} = \pm \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Mà 90° < α < 180° nên sin α > 0 ⇒ sin α = \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Ta có tan α = \(\frac{{\sin \alpha }}{{{\rm{cos }}\alpha }} = - \sqrt 3 \) ⇒ cotα = \(\frac{1}{{\tan \alpha }} = - \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).
Suy ra C =\(\frac{{2{{\tan }^2}\alpha + {{\cot }^2}\alpha }}{{4{{\tan }^2}\alpha - 3{{\cot }^2}\alpha }}\) = \(\frac{{2.{{\left( { - \sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( { - \frac{1}{{\sqrt 3 }}} \right)}^2}}}{{4.{{\left( { - \sqrt 3 } \right)}^2} - 3{{\left( { - \frac{1}{{\sqrt 3 }}} \right)}^2}}} = \frac{{19}}{{33}}\).
Như vậy a = 19; b = 33 ⇒ a + b = 52.
Cho tan x = 2. Biểu thức M = = (với (a, b) = 1). Giá trị của hiệu b – a là:
9;
8;
7;
23.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Do tan x = 2 nên cos x ≠ 0 nên cos3 x ≠ 0.
Chia cả tử và mẫu biểu thức M cho cos3 x ta có:
M =
Như vậy, a = 7; b = 30 ⇒b – a = 23.







