20 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài 2. Giá trị lượng giác của một góc lượng giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài 2. Giá trị lượng giác của một góc lượng giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1155 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Ở góc phần tư thứ nhất của đường tròn lượng giác. Hãy chọn kết quả đúng trong các kết quả sau đây:

\[\sin \alpha > 0\].

\[\cos \alpha < 0\].

\[\tan \alpha < 0\].

\[\cot \alpha < 0\].

Xem đáp án

A

Ở góc phần tư thứ I thì \[\sin \alpha > 0,\cos \alpha > 0,\tan \alpha > 0,\cot \alpha > 0\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc α thỏa mãn 90°< α < 180°. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng? 

\[\sin \alpha < 0\].

\[\cos \alpha > 0\].

\[\tan \alpha < 0\].

\[\cot \alpha > 0\].

Xem đáp án

C

Góc α thuộc góc phần tư thứ II thì\[\sin \alpha > 0,\cos \alpha < 0,\tan \alpha < 0,\cot \alpha < 0\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai góc nhọn α và β phụ nhau. Hệ thức nào sau đây là sai? 

\[\sin \alpha = - \cos \beta \].

\[\cos \alpha = \sin \beta \].

\[\cos \beta = \sin \alpha \].

\[\cot \alpha = \tan \beta \].

Xem đáp án

A

\[\sin \alpha = \cos \beta \].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc α thỏa mãn\[\pi  < \alpha  < \frac{{3\pi }}{2}\]. Khẳng định nào sau đây đúng ? 

\[\tan \left( {\frac{{3\pi }}{2} - \alpha } \right) < 0\].

\[\tan \left( {\frac{{3\pi }}{2} - \alpha } \right) > 0\].

\[\tan \left( {\frac{{3\pi }}{2} - \alpha } \right) \le 0\].

\[\tan \left( {\frac{{3\pi }}{2} - \alpha } \right) \ge 0\].

Xem đáp án

B

\[\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2} \Leftrightarrow 0 < \frac{{3\pi }}{2} - \alpha < \frac{\pi }{2}\] nên\[\frac{{3\pi }}{2} - \alpha \]thuộc góc phần tư thứ I.

\( \Rightarrow \tan \left( {\frac{{3\pi }}{2} - \alpha } \right) > 0\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \[{\rm{sin\alpha }}\], biết\[\cos \alpha  = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\]\[\frac{{3\pi }}{2} < \alpha  < 2\pi \]. 

\[\frac{1}{3}\].

\[ - \frac{1}{3}\].

\[\frac{2}{3}\].

\[ - \frac{2}{3}\].

Xem đáp án

D

Ta có:\[{\sin ^2}\alpha = 1 - {\cos ^2}\alpha = 1 - \frac{5}{9} = \frac{4}{9} \Leftrightarrow \sin \alpha = \pm \frac{2}{3}\]

Do\[\frac{{3\pi }}{2} < \alpha < 2\pi \]nên \[\sin \alpha < 0\]. Vậy\[\sin \alpha = - \frac{2}{3}\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\cos \alpha  = \frac{3}{5}\], biết\[0 < \alpha  < \frac{\pi }{2}\]. Tính\[{\rm{tan\alpha }}\] 

\[\frac{3}{4}\].

\[ - \frac{3}{4}\].

\[\frac{4}{3}\].

\[ - \frac{4}{3}\].

Xem đáp án

C

Ta có:\[{\sin ^2}\alpha = 1 - {\cos ^2}\alpha = 1 - \frac{9}{{25}} = \frac{{16}}{{25}} \Leftrightarrow \sin \alpha = \pm \frac{4}{5}\]

Do \[0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\] nên \[\sin \alpha > 0\]. Do đó\[\sin \alpha = \frac{4}{5} \Rightarrow \tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{4}{3}\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho\[\tan \alpha  = \frac{3}{4}\], biết \[ - \pi  < \alpha  <  - \frac{\pi }{2}\]. Tính\[{\rm{sin\alpha }}\] 

\[\frac{3}{5}\].

\[ - \frac{3}{5}\].

\[\frac{4}{5}\].

\[ - \frac{4}{5}\].

Xem đáp án

B

Ta có:\[\tan \alpha .\cot \alpha = 1 \Rightarrow \cot \alpha = \frac{1}{{\frac{3}{4}}} = \frac{4}{3}\]

Ta lại có:\[\frac{1}{{{{\sin }^2}\alpha }} = 1 + {\cot ^2}\alpha = 1 + {\left( {\frac{4}{3}} \right)^2} = \frac{{25}}{9} \Rightarrow \sin \alpha = \pm \frac{3}{5}\].

Do\[ - \pi < \alpha < - \frac{\pi }{2}\]nên \[\sin \alpha < 0\].  Vậy\[\sin \alpha = - \frac{3}{5}\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho\[\sin \alpha  = \frac{3}{5}\]. Tính giá trị của biểu thức\[D = \sin \left( {\frac{{5\pi }}{2} - \alpha } \right) + \cos \left( {13\pi {\rm{ }} + {\rm{ }}\alpha } \right) - 3\sin \left( {\alpha  - 5\pi } \right)\] 

\[\frac{9}{5}\].

\[\frac{4}{5}\].

1.

\[\frac{2}{5}\].

Xem đáp án

A

\[D = \sin \left( {\frac{{5\pi }}{2} - \alpha } \right) + \cos \left( {13\pi {\rm{ }} + {\rm{ }}\alpha } \right) - 3\sin \left( {\alpha - 5\pi } \right)\]

\[ = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) + \cos \left( {\pi {\rm{ }} + {\rm{ }}\alpha } \right) + 3\sin \left( {\pi - \alpha } \right)\]

\[ = \cos \alpha - \cos \alpha + 3\sin \alpha = 3\sin \alpha = 3.\frac{3}{5} = \frac{9}{5}\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức\[{\rm{P  =  }}\frac{{{\rm{sin}}\left( { - {\rm{234}}^\circ } \right) - {\rm{cos216}}^\circ }}{{{\rm{sin144}}^\circ  - {\rm{cos126}}^\circ }}{\rm{.tan36}}^\circ \] 

– 2 .

2.

1.

– 1 .

Xem đáp án

B

\[{\rm{P = }}\frac{{{\rm{sin}}\left( { - {\rm{234}}^\circ } \right) - {\rm{cos216}}^\circ }}{{{\rm{sin144}}^\circ - {\rm{cos126}}^\circ }}{\rm{.tan36}}^\circ = \frac{{ - sin\left( {180^\circ + 54^\circ } \right) - cos\left( {180^\circ + 36^\circ } \right)}}{{sin\left( {180^\circ - 36^\circ } \right) - cos\left( {90^\circ + 36^\circ } \right)}}{\rm{.tan36}}^\circ \]

\[ = \frac{{sin54^\circ + cos36^\circ }}{{sin36^\circ + sin36^\circ }}{\rm{.tan36}}^\circ = \frac{{sin\left( {90^\circ - 36^\circ } \right) + cos36^\circ }}{{sin36^\circ + sin36^\circ }}{\rm{.tan36}}^\circ \]

\[ = \frac{{cos36^\circ + cos36^\circ }}{{sin36^\circ + sin36^\circ }}{\rm{.tan36}}^\circ = 2\frac{{cos36^\circ }}{{sin36^\circ }}{\rm{.tan36}}^\circ = 2\cot 36^\circ {\rm{.tan36}}^\circ = 2\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức\[A = {\cos ^2}x{\cot ^2}x + 3{\cos ^2}x - {\cot ^2}x + 2{\sin ^2}x\],  ta được: 

2.

−2.

1.

−1.

Xem đáp án

A

\[A = {\cos ^2}x{\cot ^2}x + 3{\cos ^2}x - {\cot ^2}x + 2{\sin ^2}x\]

\[ = {\cos ^2}x{\cot ^2}x - {\cot ^2}x + 2{\sin ^2}x + 2{\cos ^2}x + {\cos ^2}x\]

\[ = - {\cot ^2}x\left( {1 - {{\cos }^2}x} \right) + 2\left( {{{\sin }^2}x{\rm{ }} + {\rm{ }}{{\cos }^2}x} \right) + {\cos ^2}x\]

\[ = - {\cot ^2}x{\sin ^2}x + 2 + {\cos ^2}x = - {\cos ^2}x + 2 + {\cos ^2}x = 2\].

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Tính được các giá trị lượng giác còn lại của góc \(x\), biết: \(\sin x =  - \frac{3}{5}\) với \(\pi  < x < \frac{{3\pi }}{2}\). Khi đó:

a) \(\cos x > 0\).

b) \(\cos x =  - \frac{4}{5}\).

c) \(\tan x = \frac{3}{4}\).

d) \(\cot x = \frac{4}{3}\).

Xem đáp án

a) Do \(\pi < x < \frac{{3\pi }}{2}\) nên \(\cos x < 0\).

b) Ta có: \({\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1 \Rightarrow {\cos ^2}x = 1 - {\sin ^2}x = 1 - \frac{9}{{25}} = \frac{{16}}{{25}}\)\( \Rightarrow \cos x = - \frac{4}{5}\).

c) \(\tan x = \frac{{\sin x}}{{\cos x}} = \frac{3}{4}\).

d) \(\cot x = \frac{{\cos x}}{{\sin x}} = \frac{4}{3}\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng; d) Đúng.

12. Tự luận
1 điểm

Cho \(0 < \alpha  < \frac{\pi }{2}\). Xét được dấu của các biểu thức sau. Khi đó:

a) \[A = \cos (\alpha  + \pi ) < 0\].

b) \(B = \tan (\alpha  - \pi ) > 0\).

c) \(C = \sin \left( {\alpha  + \frac{{2\pi }}{5}} \right) < 0\).

d) \(D = \cos \left( {\alpha  - \frac{{3\pi }}{8}} \right) < 0\).

Xem đáp án

a) Vì \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2} \Rightarrow \pi < \alpha + \pi < \frac{{3\pi }}{2} \Rightarrow \cos (\alpha + \pi ) < 0\).

b) Vì \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2} \Rightarrow - \pi < \alpha - \pi < - \frac{\pi }{2} \Rightarrow \tan (\alpha - \pi ) > 0\).

c) Vì \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2} \Rightarrow \frac{{2\pi }}{5} < \alpha + \frac{{2\pi }}{5} < \frac{{9\pi }}{{10}} \Rightarrow \sin \left( {\alpha + \frac{{2\pi }}{5}} \right) > 0\).

d) Vì 0<α<π2⇒−3π8<α−3π8<π8⇒cosα−3π8>0

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai; d) Sai.

13. Tự luận
1 điểm

Biết \(\cos \alpha  =  - \frac{7}{{15}},\pi  < \alpha  < \frac{{3\pi }}{2}\). Khi đó

a) \({\sin ^2}\alpha  = \frac{{176}}{{225}}\).

b) \(\sin \alpha  = \frac{{\sqrt {176} }}{{15}}\).

c) \(\tan \alpha  = \frac{{\sqrt {176} }}{7}\).

d) \(\cot \alpha  =  - \frac{7}{{\sqrt {176} }}\).

Xem đáp án

\(\cos \alpha = - \frac{7}{{15}},\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\)

a) \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1 \Rightarrow {\sin ^2}\alpha = \frac{{176}}{{225}}\).

b) Vì \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2} \Rightarrow \sin \alpha < 0 \Rightarrow \sin \alpha = - \frac{{\sqrt {176} }}{{15}}\).

c)\(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{{\sqrt {176} }}{7}\).

d) \(\cot \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = \frac{7}{{\sqrt {176} }}\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng; d) Sai.

14. Tự luận
1 điểm

Cho biết \(\sin \alpha  = \frac{3}{5},\cos \alpha  =  - \frac{4}{5}\). Và các biểu thức: \(A = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) + \sin (\pi  + \alpha )\);\(B = \cos (\pi  - \alpha ) + \cot \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right)\). Khi đó

a) \(A = \cos \alpha  - \sin \alpha \).

b) \(B = \cos \alpha  + \tan \alpha \).

c) \(A + B = \frac{{27}}{{20}}\).

d) \(A - B =  - \frac{{29}}{{20}}\).

Xem đáp án

a) Ta có: \(A = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) + \sin (\pi + \alpha ) = \cos \alpha - \sin \alpha = - \frac{4}{5} - \frac{3}{5} = - \frac{7}{5}\).

b) Ta có: \(B = \cos (\pi - \alpha ) + \cot \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = - \cos \alpha + \tan \alpha \).

\( = - \cos \alpha + \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{4}{5} + \frac{{\frac{3}{5}}}{{ - \frac{4}{5}}} = \frac{1}{{20}}{\rm{. }}\)

c) \(A + B = - \frac{7}{5} + \frac{1}{{20}} = - \frac{{27}}{{20}}\).

d) \(A - B = - \frac{7}{5} - \frac{1}{{20}} = - \frac{{29}}{{20}}\)

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Sai; d) Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn lượng giác gốc A (tham khảo hình vẽ). Gọi M là điểm biểu diễn góc lượng giác có số đo α.

Khi đó:

a) Nếu M1 là điểm đối xứng với điểm M qua Oy thì M1 là điểm biểu diễn góc có số đo (π – α).

b) Nếu M2 là điểm đối xứng với điểm M qua Ox thì M2 là điểm biểu diễn góc có số đo −α.

c) Nếu M3 là điểm đối xứng với điểm M qua O thì M3 là điểm biểu diễn góc có số đo (π + α).

d) Nếu M4 là điểm đối xứng với điểm M qua đường thẳng y = x thì M4 là điểm biểu diễn góc có số đo (\(\frac{\pi }{2}\) – α).

Xem đáp án

Nếu M1 là điểm đối xứng với điểm M qua Oy thì M1 là điểm biểu diễn góc có số đo (π – α). (ảnh 1)

a) Nếu M1 là điểm đối xứng với điểm M qua Oy thì \(\widehat {{M_1}OA} = \pi - \alpha \) nên M1 là điểm biểu diễn góc có số đo (π − α).

b) Nếu M2 là điểm đối xứng với điểm M qua Ox thì \(\widehat {{M_2}OA} = \alpha \) nên M2 là điểm biểu diễn góc có số đo −α.

c) Nếu M3 là điểm đối xứng với điểm M qua O thì \(\widehat {{M_3}OA} = \left( {\pi - \alpha } \right)\) nên M3 là điểm biểu diễn góc có số đo (π + α).

d) Nếu M4 là điểm đối xứng với điểm M qua đường thẳng y = x thì \(\widehat {{M_4}OA} = \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right)\) nên M4 là điểm biểu diễn góc có số đo \(\left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right)\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Đúng; d) Đúng.

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Cho \(\cos x = \frac{1}{2}\). Tính giá trị biểu thức P = 3sin2x + 4cos2x.

Xem đáp án

P = 3sin2x + 4cos2x = 3(sin2x + cos2x) + cos2x = \(3 + \frac{1}{4} = \frac{{13}}{4} = 3,25\).

Trả lời: 3,25.

17. Tự luận
1 điểm

Huyết áp là áp lực màu cần thiết tác động lên thành động mạch nhằm đưa máu đi nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Nhờ lực co bóp của tim và sức cản của động mạch mà huyết áp được tạo ra. Giả sử huyết áp của một người thay đổi theo thời gian được cho bởi công thức p(t) = 120 + 15cos150πt trong đó p(t) là huyết áp tính theo đơn vị mmHg và thời gian t tính theo đơn vị phút. Huyết áp cao nhất và huyết áp thấp nhất lần lượt được gọi là huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương. Tìm chỉ số huyết áp của người đó, biết rằng chỉ số huyết áp được viết là huyết áp tâm thu/ huyết áp tâm trương (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Ta có −1 £ cos150πt £ 1, t Î

Þ −15 £ 15cos150πt £ 15, t Î

Þ 105 £ p(t) £ 135, t Î

Vậy chỉ số huyết áp của người đó là: \(\frac{{135}}{{105}} \approx 1,29\).

Trả lời: 1,29.

18. Tự luận
1 điểm

Kết quả rút gọn biểu thức \(\cos \left( {30\pi  + x} \right) + 2\sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) - 3\cos x\)bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

\(\cos \left( {30\pi + x} \right) + 2\sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) - 3\cos x\)\( = \cos x + 2\cos x - 3\cos x = 0\).

Trả lời: 0.

19. Tự luận
1 điểm

Kết quả rút gọn biểu thức

\(\sin \left( {\frac{{11\pi }}{2} + x} \right) + \cos \left( {\pi  - x} \right) + \sin \left( {\frac{{5\pi }}{2} - x} \right) + 2\cos \left( {\frac{{11\pi }}{2} + x} \right) + 3\sin x\) là asinx + bcosx. Tính \(\frac{a}{b}\).

Xem đáp án

\(\sin \left( {\frac{{11\pi }}{2} + x} \right) + \cos \left( {\pi - x} \right) + \sin \left( {\frac{{5\pi }}{2} - x} \right) + 2\cos \left( {\frac{{11\pi }}{2} + x} \right) + 3\sin x\)

\( = \sin \left( {6\pi - \frac{\pi }{2} + x} \right) + \cos \left( {\pi - x} \right) + \sin \left( {2\pi + \frac{\pi }{2} - x} \right) + 2\cos \left( {6\pi - \frac{\pi }{2} + x} \right) + 3\sin x\)

\( = \sin \left( { - \frac{\pi }{2} + x} \right) + \cos \left( {\pi - x} \right) + \sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) + 2\cos \left( { - \frac{\pi }{2} + x} \right) + 3\sin x\)

\( = - \sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) + \cos \left( {\pi - x} \right) + \sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) + 2\cos \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) + 3\sin x\)

\( = - \cos x - \cos x + \cos x + 2\sin x + 3\sin x\)

\( = 5\sin x - \cos x\).

Suy ra a = 5; b = −1. Do đó \(\frac{a}{b} = - 5\).

20. Tự luận
1 điểm

Biết tanα + cotα = 2. Tính tan2α + cot2α.

Xem đáp án

tanα + cotα = 2 Û (tanα + cotα)2 = 4 Û tan2α + cot2α + 2 = 4 Û tan2α + cot2α = 2.

Trả lời: 2.