Giải SGK Toán 11 CD Bài 1. Định nghĩa đạo hàm, ý nghĩa hình học của đạo hàm có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 11 CD Bài 1. Định nghĩa đạo hàm, ý nghĩa hình học của đạo hàm có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1182 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tên lửa vũ trụ là phương tiện được chế tạo đặc biệt giúp con người thực hiện các sứ mệnh trong không gian như: tiếp cận đến các hành tinh ngoài Trái Đất, vận chuyển con người và thiết bị lên vũ trụ, ... (Hình 1).

Tên lửa vũ trụ là phương tiện được chế tạo đặc biệt giúp con người thực hiện các sứ mệnh trong không gian (ảnh 1)

Nếu quỹ đạo chuyển động của tên lửa được miêu tả bằng hàm số theo thời gian thì đại lượng nào biểu thị độ nhanh chậm của chuyển động tại một thời điểm?

Xem đáp án

Sau bài học này chúng ta sẽ trả lời được câu hỏi trên như sau:

Đại lượng biểu thị tốc độ nhanh chậm của chuyển động tại một thời điểm là v(x0), là đạo hàm của hàm số theo thời gian biểu thị quỹ đạo chuyển động của tên lửa.

2. Tự luận
1 điểm

Tính vận tốc tức thời của viên bi tại thời điểm x0 =1 (s) trong bài toán tìm vận tốc tức thời nêu ở trên.

Xem đáp án

Ta có vận tốc tức thời tại thời điểm x0 của viên bi là vx0=limx1→x0fx1−f x0x1−x0 với fx=12gx2.

Vận tốc tức thời của viên bi tại thời điểm x0 =1 (s) là:

vx0=v1=limx1→1fx1−f 1x1−1=limx1→112gx12−12g⋅12x1−1

=limx1→112gx12−1x1−1=limx1→112gx1−1x1+1x1−1

=limx1→112gx1+1=12g1+1=g≈9,8 (m/s).

3. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số fx=1x tại x0 = 2 bằng định nghĩa.

Xem đáp án

Xét ∆x là số gia của biến số tại điểm x0 = 2.

Ta có: Δy=f2+Δx–f2 =12+Δx−12

=22⋅2+Δx−2+Δx2⋅2+Δx=−Δx2⋅2+Δx

Suy ra ΔyΔx=−Δx22+ΔxΔx=−122+Δx

Ta thấy limΔx→0ΔyΔx=limΔx→0−122+Δx=−122+0=−14.

Vậy f'2 = −14.

4. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số f(x) = x3 tại điểm x bất kì bằng định nghĩa.

Xem đáp án

Xét ∆x là số gia của biến số tại điểm x.

Ta có ∆y = f(x + ∆x) – f(x) = (x + ∆x)3 – x3

              = x3 + 3x2∆x + 3x(∆x)2 + (∆x)3 – x3

              = 3x2∆x + 3x(∆x)2 + (∆x)3

              = ∆x[3x2 + 3x∆x + (∆x)2]

Suy ra ΔyΔx=Δx3x2+3xΔx+Δx2Δx=3x2+3xΔx+Δx2.

Ta thấy limΔx→0ΔyΔx=limΔx→03x2+3x⋅Δx+Δx2=3x2+3Δx⋅0+02=3x2. 

Vậy f’(x) = 3x2.

5. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị (C), một điểm M0 cố định thuộc (C) có hoành độ x0. Với mỗi điểm M thuộc (C) khác M0, kí hiệu xM là hoành độ của điểm M và kM là hệ số góc của cát tuyến M0M. Giả sử tồn tại giới hạn hữu hạn k0=limxM→x0kM. Khi đó, ta coi đường thẳng M0T đi qua M0 và có hệ số góc k0vị trí giới hạn của cát tuyến M0M khi điểm M di chuyển dọc theo (C) dần tới M0.

Đường thẳng M0T được gọi là tiếp tuyến của (C) tại điểm M0, còn M0 được gọi là tiếp điểm (Hình 3).

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị (C), một điểm M0 cố định thuộc (C) có hoành độ x0. Với mỗi điểm M thuộc (C) khác M0 (ảnh 1)

a) Xác định hệ số góc k0 của tiếp tuyến M0T theo x0.

Xem đáp án

a) Từ M0(x0; y0) và M(xM; yM) ta có M0M→=xM−x0;yM−y0

Đường cát tuyến M0M nhận M0M→=xM−x0;yM−y0 làm vectơ chỉ phương nên có hệ số góc là kM=yM−y0xM−x0=fxM−fx0xM−x0

Khi đó k0=limxM→x0kM=limxM→x0fxM−fx0xM−x0=f'x0.

Vậy k0 = f’(x0).

6. Tự luận
1 điểm

b) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm M0.

Xem đáp án

b) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm M0(x0; y0) có hệ số góc k0 = f’(x0) là: y = k0(x – x0) + y0 hay y = f’(x0)(x – x0) + f(x0).

7. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=1x tại điểm N(1; 1).

Xem đáp án

Tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ bằng 1 có hệ số góc là:

f'1=limx→1fx−f1x−1=limx→11x−11x−1=limx→11x−1x−1

=limx→11−xxx−1=limx→1−1x=−11=−1.

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị tại điểm N(1; 1) là: y = –1(x – 1) + 1 hay y = –x + 2.

8. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số f(x) = 3x3 – 1 tại điểm x0 = 1 bằng định nghĩa.

Xem đáp án

Xét ∆x là số gia của biến số tại điểm x0 = 1.

Ta có ∆y = f(1 + ∆x) – f(1) = 3(1 + ∆x)3 – 1 – (3.13 – 1)

              = 3 + 9∆x + 9.(∆x)2 + 3(∆x)3 – 1 – 2

              = 9∆x + 9.(∆x)2 + 3(∆x)3

              = ∆x[9 + 9∆x + 3(∆x)2].

Suy ra ΔyΔx=Δx9+9Δx+3Δx2Δx=9+9Δx+3Δx2.

Ta thấy limΔx→0ΔyΔx=limΔx→09+9Δx+3Δx2=9+9⋅0+3⋅02=9.

9. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng hàm số f(x) = |x| không có đạo hàm tại điểm x0 = 0, nhưng có đạo hàm tại mọi điểm x ≠ 0.

Xem đáp án

Chứng minh rằng hàm số f(x) = |x| không có đạo hàm tại điểm x0 = 0, nhưng có đạo hàm tại mọi điểm (ảnh 1)

Chứng minh rằng hàm số f(x) = |x| không có đạo hàm tại điểm x0 = 0, nhưng có đạo hàm tại mọi điểm (ảnh 2)

10. Tự luận
1 điểm

Cho hàm y = –2x2 + x có đồ thị (C).

a) Xác định hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm có hoành độ bằng 2.

Xem đáp án

a) Tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm có hoành độ bằng 2 có hệ số góc là:

f'2=limx→2fx−f2x−2=limx→2−2x2+x−−2⋅22+2x−2

=limx→2−2x2+x+6x−2=limx→2−x−22x+3x−2

=limx→2−2x+3=−2⋅2+3=−7.

Vậy hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm có hoành độ bằng 2 là f’(x) = –7.

11. Tự luận
1 điểm

b) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm M(2; – 6).

Xem đáp án

b) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm M(2; – 6) là: y = –7(x – 2) – 6 hay y = –7x + 8.

12. Tự luận
1 điểm

Giả sử chi phí C (USD) để sản xuất Q máy vô tuyến là C(Q) = Q2 + 80Q + 3 500.

a) Ta gọi chi phí biên là chi phí gia tăng để sản xuất thêm 1 sản phẩm từ Q sản phẩm lên Q + 1 sản phẩm. Giả sử chi phí biên được xác định bởi hàm số C’(Q). Tìm hàm chi phí biên.

Xem đáp án

a) Xét ∆Q là số gia của biến số tại điểm Q.

Ta có ∆C = C(Q + ∆Q) – C(Q)

               = (Q + ∆Q)2 + 80(Q + ∆Q) + 3 500 – Q2 – 80Q – 3 500

               = (∆Q)2 + 2Q. ∆Q + 80∆Q.

               = ∆Q(∆Q + 2Q + 80).

Suy ra ΔCΔQ=ΔQΔQ+2Q+80ΔQ=ΔQ+2Q+80.

Ta thấy limΔQ→0ΔCΔQ=limΔQ→0ΔQ+2Q+80=2Q+80.

Vậy hàm chi phí biên là: C’(Q) = 2Q + 80 (USD).

13. Tự luận
1 điểm

b) Tìm C’(90) và giải thích ý nghĩa kết quả tìm được.

Xem đáp án

b) Ta có C’(90) = 2 . 90 + 80 = 260 (USD).

Ý nghĩa: Để sản xuất thêm 1 sản phẩm từ 90 lên 91 sản phẩm cần chi phí biên (chi phí gia tăng) là 260 (USD).