Giải SBT Toán 11 Cánh diều Bài 1. Định nghĩa đạo hàm. Ý nghĩa hình học của đạo hàm có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 11 Cánh diều Bài 1. Định nghĩa đạo hàm. Ý nghĩa hình học của đạo hàm có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1182 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm x0 là f’(x0). Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. f'x=limx→x0fx+fx0x+x0.

B. f'x=limx→x0fx−fx0x−x0.

C. f'x=limx→x0fx−fx0x+x0.

D. f'x=limx→x0fx+fx0x−x0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hàm số y = f(x) có đạo hàm x0 là f’(x0) thì f'x=limx→x0fx−fx0x−x0.

2. Tự luận
1 điểm

Điện lượng Q truyền trong dây dẫn là một hàm số của thời gian t, Q = Q(t). Cường độ trung bình trong khoảng thời gian |t – t0| được xác định bởi công thức Qt−Qt0t−t0.Cường độ tức thời tại thời điểm t0 là:

A. Qt−Qt0t−t0.

B. limt→0Qt−Qt0t−t0.

C. limt→t0Q't−Q't0t−t0.

D. limt→t0Qt−Qt0t−t0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cường độ tức thời tại thời điểm t0 là limt→t0Qt−Qt0t−t0.

3. Tự luận
1 điểm

Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại điểm M0(x0; f(x0)) là:

A. f(x0).

B. f’(x0).

C. x0.

D. –f’(x0).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại điểm M0(x0; f(x0)) là: f’(x0).

4. Tự luận
1 điểm

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại điểm M0(x0; f(x0)) là:

A. y = f(x0)(x – x0) + f(x0).

B. y = f’(x0)(x + x0) + f(x0).

C. y = f’(x0)(x – x0) + f(x0).

D. y = f’(x0)(x – x0) – f(x0).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại điểm M0(x0; f(x0)) là:

y = f’(x0)(x – x0) + f(x0).

5. Tự luận
1 điểm

Vận tốc tức thời của chuyển động s = f(t) tại thời điểm t0 là:

A. f’(t0).

B. f(t0) f’(t0).

C. f(t0).

D. – f’(t0).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vận tốc tức thời của chuyển động s = f(t) tại thời điểm t0 là: s’(t0) = f’(t0).

6. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của mỗi hàm số sau bằng định nghĩa:

a) f(x) = x + 2;                       

b) g(x) = 4x2 – 1;                    

c) hx=1x−1.

Xem đáp án

Tính đạo hàm của mỗi hàm số sau bằng định nghĩa: a) f(x) = x + 2;  b) g(x) = 4x2 – 1; (ảnh 1)

Tính đạo hàm của mỗi hàm số sau bằng định nghĩa: a) f(x) = x + 2;  b) g(x) = 4x2 – 1; (ảnh 2)

7. Tự luận
1 điểm

Chứng minh hàm số f(x) = |x – 2| không có đạo hàm tại điểm x0 = 2, nhưng có đạo hàm tại mọi điểm x2.

Xem đáp án

Chứng minh hàm số f(x) = |x – 2| không có đạo hàm tại điểm x0 = 2, nhưng có đạo hàm tại mọi điểm x ≠ 2. (ảnh 1)

Chứng minh hàm số f(x) = |x – 2| không có đạo hàm tại điểm x0 = 2, nhưng có đạo hàm tại mọi điểm x ≠ 2. (ảnh 2)

8. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = x3 có đồ thị (C).

a) Viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm có hoành độ bằng –1.

Xem đáp án

Cho hàm số f(x) = x^3 có đồ thị (C). a) Viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm có hoành độ bằng –1. (ảnh 1)

9. Tự luận
1 điểm

b) Viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm có tung độ bằng 8.

Xem đáp án

b)Gọi hoành độ của tiếp điểm có tung độ bằng 8 là x0.

Do tiếp điểm thuộc (C), nên ta có:

f(x0) = (x0)3 = 8. Suy ra x0 = 2.

Ta có: f'(2) = 3.22 = 12.

Vậy phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm có tung độ bằng 8 là:

y = f’(2)(x – 2) + 8, hay y = 12(x – 2) + 8, tức là y = 12x16.

10. Tự luận
1 điểm

Một vật rơi tự do có phương trình chuyển động là st=12gt2, trong đó g = 9,8 m/s2.

a) Tìm vận tốc tức thời của vật tại thời điểm t = 3 (s).

Xem đáp án

Xét ∆t là số gia của biến số tại điểm t.

Ta có:

Δs=st+Δt−st=12⋅9,8⋅t+Δt2−12⋅9,8⋅t2

     =4,9t2+9,8t⋅Δt+4,9Δt2−4,9t2=Δt9,8t+4,9Δt.       

Suy ra: ΔsΔt=Δt9,8t+4,9ΔtΔt=9,8t+4,9Δt.

Ta thấy: limΔt→0ΔsΔt=limΔt→09,8t+4,9Δt=9,8t.

Vậy v(t) = s’(t) = 9,8t (m/s).

a) Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm t = 3 (s) là:

v(3) = 9,8.3 = 29,4 (m/s).

11. Tự luận
1 điểm

b) Tìm thời điểm mà vận tốc tức thời của vật tại thời điểm đó bằng 39,2 (m/s).

Xem đáp án

b) Theo đề bài, ta có: v(t) = 9,8t = 39,2, suy ra t = 4.

Vậy vận tốc tức thời của vật đạt 39,2 m/s tại thời điểm t = 4 (s).