Giải SBT Toán 11 Cánh diều Bài 1. Định nghĩa đạo hàm. Ý nghĩa hình học của đạo hàm có đáp án
11 câu hỏi
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm x0 là f’(x0). Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. f'x=limx→x0fx+fx0x+x0.
B. f'x=limx→x0fx−fx0x−x0.
C. f'x=limx→x0fx−fx0x+x0.
D. f'x=limx→x0fx+fx0x−x0.
Đáp án đúng là: B
Hàm số y = f(x) có đạo hàm x0 là f’(x0) thì f'x=limx→x0fx−fx0x−x0.
Điện lượng Q truyền trong dây dẫn là một hàm số của thời gian t, Q = Q(t). Cường độ trung bình trong khoảng thời gian |t – t0| được xác định bởi công thức Qt−Qt0t−t0.Cường độ tức thời tại thời điểm t0 là:
A. Qt−Qt0t−t0.
B. limt→0Qt−Qt0t−t0.
C. limt→t0Q't−Q't0t−t0.
D. limt→t0Qt−Qt0t−t0.
Đáp án đúng là: D
Cường độ tức thời tại thời điểm t0 là limt→t0Qt−Qt0t−t0.
Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại điểm M0(x0; f(x0)) là:
A. f(x0).
B. f’(x0).
C. x0.
D. –f’(x0).
Đáp án đúng là: B
Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại điểm M0(x0; f(x0)) là: f’(x0).
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại điểm M0(x0; f(x0)) là:
A. y = f(x0)(x – x0) + f(x0).
B. y = f’(x0)(x + x0) + f(x0).
C. y = f’(x0)(x – x0) + f(x0).
D. y = f’(x0)(x – x0) – f(x0).
Đáp án đúng là: C
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại điểm M0(x0; f(x0)) là:
y = f’(x0)(x – x0) + f(x0).
Vận tốc tức thời của chuyển động s = f(t) tại thời điểm t0 là:
A. f’(t0).
B. f(t0) – f’(t0).
C. f(t0).
D. – f’(t0).
Đáp án đúng là: A
Vận tốc tức thời của chuyển động s = f(t) tại thời điểm t0 là: s’(t0) = f’(t0).
Tính đạo hàm của mỗi hàm số sau bằng định nghĩa:
a) f(x) = x + 2;
b) g(x) = 4x2 – 1;
c) hx=1x−1.


Chứng minh hàm số f(x) = |x – 2| không có đạo hàm tại điểm x0 = 2, nhưng có đạo hàm tại mọi điểm x≠2.


Cho hàm số f(x) = x3 có đồ thị (C).
a) Viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm có hoành độ bằng –1.

b) Viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm có tung độ bằng 8.
b)Gọi hoành độ của tiếp điểm có tung độ bằng 8 là x0.
Do tiếp điểm thuộc (C), nên ta có:
f(x0) = (x0)3 = 8. Suy ra x0 = 2.
Ta có: f'(2) = 3.22 = 12.
Vậy phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm có tung độ bằng 8 là:
y = f’(2)(x – 2) + 8, hay y = 12(x – 2) + 8, tức là y = 12x–16.
Một vật rơi tự do có phương trình chuyển động là st=12gt2, trong đó g = 9,8 m/s2.
a) Tìm vận tốc tức thời của vật tại thời điểm t = 3 (s).
Xét ∆t là số gia của biến số tại điểm t.
Ta có:
Δs=st+Δt−st=12⋅9,8⋅t+Δt2−12⋅9,8⋅t2
=4,9t2+9,8t⋅Δt+4,9Δt2−4,9t2=Δt9,8t+4,9Δt.
Suy ra: ΔsΔt=Δt9,8t+4,9ΔtΔt=9,8t+4,9Δt.
Ta thấy: limΔt→0ΔsΔt=limΔt→09,8t+4,9Δt=9,8t.
Vậy v(t) = s’(t) = 9,8t (m/s).
a) Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm t = 3 (s) là:
v(3) = 9,8.3 = 29,4 (m/s).
b) Tìm thời điểm mà vận tốc tức thời của vật tại thời điểm đó bằng 39,2 (m/s).
b) Theo đề bài, ta có: v(t) = 9,8t = 39,2, suy ra t = 4.
Vậy vận tốc tức thời của vật đạt 39,2 m/s tại thời điểm t = 4 (s).



