Giải SGK Tin học 12 CTST Bài F9. Một số kĩ thuật định kiểu bằng vùng chọn CSS có đáp án
Đề thi
Giải SGK Tin học 12 CTST Bài F9. Một số kĩ thuật định kiểu bằng vùng chọn CSS có đáp án
A
Admin
Tin họcLớp 12137 lượt thi
8 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Theo em, khi định kiểu cho các đề mục h1, việc viết mã lệnh CSS cho thuộc tính style trong từng thẻ <h1> gặp những hạn chế nào?

Xem đáp án

Khi định kiểu cho các đề mục h1, việc viết mã lệnh CSS cho thuộc tính style trong từng thẻ <h1> gặp những hạn chế như: Tốn thời gian, tốn bộ nhớ, dễ nhầm lẫn.

2.Tự luận
• 1 điểm

Em hãy trình bày lợi ích khi định kiểu CSS bằng cách khai báo vùng chọn.

Xem đáp án

Lợi ích khi định kiểu CSS bằng cách khai báo vùng chọn:

Định kiểu CSS bằng vùng chọn đem lại nhiều lợi ích trong việc phát triển trang web như giúp kiểm soát các phần tử muốn định kiểu một cách chính xác và linh hoạt, kể cả việc ưu tiên định kiểu cho những vùng chọn đặc trưng hoặc ít đặc trưng hơn, đúng với tên gọi CSS - Cascading Style Sheets. Bên cạnh đó, vùng chọn còn cho phép mã lệnh CSS được tái sử dụng, hạn chế việc viết lặp lại cùng mã lệnh cho nhiều phần tử khác nhau. Điều này càng làm rõ vai trò của CSS, đảm bảo sự nhất quán về hình thức của toàn bộ trang web, giảm bớt được mã lệnh, giúp dễ dàng bảo trì và nâng cấp trang web.

3.Tự luận
• 1 điểm

Theo em, điểm khác biệt giữa khai báo vùng chọn là tên thẻ và khai báo vùng chọn là tên lớp là gì?

Xem đáp án

Điểm khác biệt giữa khai báo vùng chọn là tên thẻ và khai báo vùng chọn là tên lớp là:

Tên thẻ: dùng để định kiểu cho các phần tử cùng loại.

Tên lớp: dùng để định kiểu cho các phần tử cùng loại hoặc khác loại, sử dụng chung tên lớp trong thuộc tính class.

4.Tự luận
• 1 điểm

Em hãy cho biết khái niệm vùng chọn CSS.

Xem đáp án

Vùng chọn là khuôn mẫu dùng để chỉ ra phần tử HTML cụ thể được định kiểu.

Vùng chọn được dùng để áp dụng cùng một kiểu CSS cho một nhóm các phần tử xác định.

5.Tự luận
• 1 điểm

Theo em, có những kĩ thuật nào để khai báo vùng chọn CSS cơ bản?

Xem đáp án

Những kĩ thuật để khai báo vùng chọn CSS cơ bản:

- Định kiểu cho các phần tử cùng loại: khai báo vùng chọn là tên phần tử đó.

- Định kiểu cho các phần tử khác loại: khai báo phần tử là tên lớp.

6.Tự luận
• 1 điểm

Sử dụng tệp portfolio.html chưa được định kiểu bằng CSS.

Nhiệm vụ 1. Định kiểu CSS cho vùng chọn là tên thẻ

Yêu cầu: Sử dụng vùng chọn để định kiểu cho các đề mục hi của tệp portfolio.html (Hình 4) theo các yêu cầu sau:

Phần văn bản có màu trắng, cỡ chữ 20, phông chữ Arial.

Phần nền của để mục h1 màu xanh, có độ rộng chiếm một nửa độ rộng của trang web, bo tròn góc trên và góc dưới ở bên phải.

Phần văn bản được căn phải đối với phần nền, có vùng đệm là 10 pixels.

Sử dụng tệp portfolio.html chưa được định kiểu bằng CSS.  (ảnh 1)
Xem đáp án

1. Trong tệp portfolio.html, em chèn liên kết đến tệp style.css

 

<head>

<link rel="stylesheet" type="text/css" href="style.css"> </head>

2. Tạo tệp style.css nằm cùng thư mục với tệp portfolio.html. Tệp style.css sẽ chứa các khai bảo vùng chọn và mã lệnh CSS dùng để định kiểu theo yêu cầu.

3. Vì tất cả đề mục hi sẽ được định kiểu giống nhau nên ta khai báo vùng chọn là tên phần tử <h1>. Để đáp ứng những yêu cầu trên, các thuộc tính được sử dụng trong vùng chọn h1 gồm: Thuộc tính color dành cho màu của văn bản, nh cho cỡ chữ và nh cho phông chữ.

Thuộc tính background-color dành cho màu nền của đề mục, width dành cho độ rộng của nền và border-radius dành cho góc bo tròn.

Thuộc tính text-align dành cho việc căn phải và padding dành cho vùng đệm.

Như vậy, đoạn mã CSS được viết như sau:

h1 {

color: #ffffff;

}

background-color: #0053a0; width: 50%;

border-radius: 0px 10px 10px 0px;

text-align: right;

padding: 10px;

7.Tự luận
• 1 điểm

Sử dụng vùng chọn là tên lớp để định kiểu cho các hình ảnh sao cho các ảnh được căn giữa theo độ rộng của trang web, nằm trong nền màu tối bo tròn 4 góc và chỉnh sửa kích thước hiển thị phù hợp (Hình 5).

Sử dụng vùng chọn là tên lớp để định kiểu cho các hình ảnh sao cho các ảnh được căn (ảnh 1)
Xem đáp án

0 Trong lập portfolio,html, đặt các ảnh vào cặp thẻ <div></div> như sau:

<div>

</div>

<img src="Images/Anh_1.jpg">

<img src="Images/Anh_2.jpg">

Các định kiểu từ bước này được đặt trong tập style.css. Định kiểu cho thẻ <div> bằng cách khai báo vùng chọn là lớp image-style như sau:

.image-style {

}

background-color: rgb(51, 51, 51); text-align: center;

Trong đó, thuộc tính background-color dùng để tạo nên màu tối và thuộc tỉnh text-align dùng để căn giữa cho ảnh.

Chỉ định tên lớp image-style cho thuộc tính class của thẻ <div);

<div class="image-style">

</div>

<img src="Images/Anh_1.jpg"> <img src="Images/Anh_2.jpg">

Vì các ảnh có kích thước lớn, có thể che mất phân nến, em thu nhỏ ảnh với khai báo vùng chọn kết hợp giữa lớp và thủ như sau:

.image-style img {

padding: 20px;

max-height: 75%;

}

max-width: 75%; Chan trời sang tạo

40px;

Trong đó, vùng chọn .image-style img được dùng để định kiểu cho các thẻ <img) nằm trong thẻ <div> mà có thuộc tính class là .image-style. Nói cách khác, các thẻ <img) không thuộc thẻ <div> này sẽ không được định kiểu theo vùng chọn này.

5 Nháy đúp chuột vào tệp portfolio.html để kiểm tra kết quả.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 8 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Em hãy thực hiện các yêu cầu dưới đây.

1. Định kiểu màu sắc tuỳ ý cho phần nền và phần văn bản của các danh sách Sở thích và Các hoạt động đã tham gia bằng vùng chọn tên lớp.

2. Thay đổi định kiểu cho đề mục Lịch sinh hoạt hằng tuần với các thuộc tính tuỳ ý bằng vùng chọn id.

3. Định kiểu với màu sắc tuỳ ý để làm nổi bật một số ô trong bảng Lịch sinh hoạt hằng tuần bằng vùng chọn id hoặc tên lớp.

Xem đáp án

1. Thực hiện định kiểu màu sắc tuỳ ý cho phần nền và phần văn bản của các danh sách Sở thích và Các hoạt động đã tham gia bằng vùng chọn tên lớp.

h1 {

}

color: #ffffff;

background-color: #0053a0;

width: 50%;

border-radius: 0px 10px 10px 0px;

text-align: right;

padding: 10px;

2. Thay đổi định kiểu cho đề mục Lịch sinh hoạt hằng tuần với các thuộc tính tuỳ ý bằng vùng chọn id.

h1 {

}

color: #ffffff;

background-color: #0053a0;

width: 50%;

border-radius: 0px 10px 10px 0px;

text-align: right;

padding: 10px;

3. Định kiểu với màu sắc tuỳ ý để làm nổi bật một số ô trong bảng Lịch sinh hoạt hằng tuần bằng vùng chọn id hoặc tên lớp.

h1 {

}

color: #ffffff;

background-color: #0053a0;

width: 50%;

border-radius: 0px 10px 10px 0px;

text-align: right;

padding: 10px;

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây
Bài A1. Giới thiệu Trí tuệ nhân tạoBài A2. Trí tuệ nhân tạo và cuộc sốngBài B1. Thiết bị và giao thức mạngBài B2. Các chức năng mạng của hệ điều hànhBài B3. Thực hành kết nối và sử dụng mạng trên thiết bị thông minhBài B4. Vai trò của các thiết bị mạngBài B5. Đường truyền hữu tuyến và vô tuyếnBài B6. Thiết kế mạng nội bộBài B7. Thực hành thiết kế mạng nội bộBài D1. Giao tiếp trong không gian mạngBài D2. Gìn giữ tính nhân văn trong không gian mạngBài F1. HTML và trang webBài F2. Tạo và định dạng trang web với các thẻ HTMLBài F3. Tạo bảng và khung trong trang web HTMLBài F4. Thêm dữ liệu đa phương tiện vào trang webBài F5. Tạo biểu mẫu trong trang webBài F6. Dự án tạo trang webBài F7. Giới thiệu CSSBài F8. Một số thuộc tính cơ bản của CSSBài F9. Một số kĩ thuật định kiểu bằng vùng chọn trong CSSBài F10. Định kiểu CSS cho siêu liên kết và danh sáchBài F11. Định kiểu CSS cho bảng và phần tửBài F12. Định kiểu CSS cho biểu mẫuBài F13. Dự án tạo trang web (tiếp theo)Bài F14. Học máyBài F15. Khoa học dữ liệuBài F16. Máy tính, thuật toán và Khoa học dữ liệuBài F17. Hoạt động trải nghiệm về Khoa học dữ liệuBài F18. Kĩ thuật mô phỏngBài F19. Sử dụng phần mềm mô phỏngBài G1. Nhóm nghề dịch vụ thuộc ngành Công nghệ thông tinBài G2. Nhóm nghề quản trị thuộc ngành Công nghệ thông tinBài G3. Một số nghề ứng dụng tin học và một số ngành thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tin học

Xem tất cả