Giải SGK Tiếng anh 10 English Discovery (Cánh buồm) Unit 9 Use of English trang 93 có đáp án
24 câu hỏi
Discuss the questions. (Thảo luận các câu hỏi)
1. Are there any street markets near you?
Có chợ đường phố nào gần bạn không?
What kind of things can you buy there?
Bạn có thể mua những thứ gì ở đó?
When did you last go there and what did you buy?
Lần cuối cùng bạn đến đó là khi nào và bạn đã mua những gì?
(Học sinh tự thực hành)
Listen and complete the sentences. (Lắng nghe và hoàn thành các câu)
1. Are you doing … tomorrow?
1. anything
Who told you that? …
2. Nobody
How many pairs of shoes have you got? …
3. None
Everybody … a pair of shoes!
4. has
Are you kidding? … would wear that!
5. No one
… of them fit.
6. None
Let's have … to eat first.
7. something
I haven't eaten … since breakfast.
8. anything
Read the LANGUAGE FOCUS. Choose an appropriate indefinite pronoun to replace the underlined phrases in sentences 1-6. (Đọc LANGUAGE FOCUS. Chọn một đại từ không xác định thích hợp để thay thế các cụm từ được gạch chân trong câu 1-6.)
1. I know I put my bag down in a place in this shop.
1. somewhere
Tôi biết tôi đã đặt túi xách của mình xuống một nơi nào đó trong cửa hàng này.
There is not one item of clothes in this shop that fits me!
2. nothingKhông có thứ gì trong cửa hàng này phù hợp với tôi!
All the things I wanted to buy cost a fortune.
3. Everything
Mọi thứ tôi muốn mua đều tốn một gia tài.
Not one of the shop assistants offered to help.
4. None
My girlfriend says she hasn't got one single thing to wear.
5. anythingBạn gái của tôi nói rằng cô ấy không có gì để mặc.
Not one of the people knew who I was.
6. Nobody
Không ai biết tôi là ai.
Write a new sentence, using the words in brackets without changing the meaning of the given sentence. (Viết một câu mới, sử dụng các từ trong ngoặc mà không làm thay đổi nghĩa của câu đã cho.)
1. There is nothing to see here. (anything)
There isn't anything to see here.
Không có gì để xem ở đây.
There wasn't anybody to talk to. (nobody)
There was nobody to talk to.
Không có ai để nói chuyện cùng.
I met a person who knows you. (somebody)
I met somebody who knows you
Tôi đã gặp một người biết bạn.
Is there a quiet place where we can talk? (anywhere)
Is there anywhere quiet where we can talk?
Có nơi nào yên tĩnh để chúng ta có thể nói chuyện không?
I wanted some flip-flops but there weren't any in stock, (none)
I wanted some flip-flops but there were none in stock.
Tôi muốn một số dép xỏ ngón nhưng không có trong kho.
We all know what you're thinking. (everyone)
Everyone knows what you're thinking.
Mọi người đều biết bạn đang nghĩ gì.
Work in groups of three. Use the following questions to ask your friends and fill the answers into the table. (Làm việc trong nhóm 3 người. Sử dụng các câu hỏi sau để hỏi bạn bè và điền câu trả lời vào bảng.)
1. Có thứ gì đó bạn không muốn mua ở chợ?
2. Mọi thứ trong chợ có phải chăng để mua?
(Học sinh tự thực hành)








