Giải SGK Tiếng anh 10 English Discovery (Cánh buồm) Unit 9 Speaking trang 96 có đáp án
14 câu hỏi
Work in pairs. Discuss which shops you would go in to buy the items on the shopping list. (Làm việc theo cặp. Thảo luận về những cửa hàng bạn sẽ đến để mua các mặt hàng trong danh sách mua sắm.)
a. a birthday cake
a bakery / baker's
một cái bánh sinh nhật - tiệm bánh
sheets of A4 paper
stationery stationers
tờ giấy A4 - văn phòng phẩm
perfumes
department store
nước hoa - cửa hàng bách hóa
some aspirin
chemist's
một ít aspirin - cửa hàng hoá học
bananas
supermarket / market / greengrocers
chuối - siêu thị / chợ / chợ rau
shoelaces (for trainers)
a sport shop / a supermarket
dây giày (dành cho giày thể thao) - một cửa hàng thể thao / một siêu thị
Listen to a conversation between Minh and Nam about buying a birthday present. What item does Nam suggest? (Nghe đoạn hội thoại giữa Minh và Nam về việc mua quà sinh nhật. Nam gợi ý món gì?)
Perfumes
Nội dung bài nghe:
Minh: Hey Nam, do you mind if I ask you for some advice?
Nam: Of course not. Please go ahead
Minh: I'm thinking about buying a birthday present for my mum. What kind of present should I buy?
Nam: Hmm … What is your price range?
Minh: I don't know. Something reasonable.
Nam: What does she like?
Minh: She likes flowers, perfume, or even a purse. But I don't know what to get her.
Nam: I see. Does she need to dress up formally for work?
Minh: Yes, she does. Why?
Nam: I think you should buy her perfume. Women your mum's age love perfume more than new clothes.
Minh: Really? What kind of perfume should I buy?
Nam: Have you seen what she's been using recently?
Minh: No, I haven't. How can I find out?
Nam: Have you thought about checking her dressing table or bathroom?
Minh: That's a good idea! Then where should I buy the perfume?
Nam: If I were you, I would go to a department store or a supermarket. I think supermarkets will offer more reasonable prices.
Minh: I'll give it a try. Thanks for your advice, Nam.
Hướng dẫn dịch:
Minh: Này Nam, bạn có phiền không nếu tôi xin bạn một lời khuyên?
Nam: Tất nhiên là không. Hãy tiến lên
Minh: Tôi đang nghĩ về việc mua một món quà sinh nhật cho mẹ tôi. Tôi nên mua loại quà gì?
Nam: Hmm… Tầm giá của bạn là bao nhiêu?
Minh: Tôi không biết. Một cái gì đó hợp lý.
Nam: Cô ấy thích gì?
Minh: Cô ấy thích hoa, nước hoa, hoặc thậm chí là một chiếc ví. Nhưng tôi không biết phải làm sao để có được cô ấy.
Nam: Ra vậy. Cô ấy có cần ăn mặc lịch sự để đi làm không?
Minh: Vâng, cô ấy có. Tại sao?
Nam: Tôi nghĩ bạn nên mua nước hoa cho cô ấy. Phụ nữ ở độ tuổi của mẹ bạn thích nước hoa hơn quần áo mới.
Minh: Thật không? Tôi nên mua loại nước hoa nào?
Nam: Bạn có thấy cô ấy đang sử dụng những gì gần đây không?
Minh: Không, tôi chưa. Làm thế nào tôi có thể tìm ra?
Nam: Bạn đã nghĩ đến việc kiểm tra bàn trang điểm hoặc phòng tắm của cô ấy chưa?
Minh: Ý kiến hay đấy! Vậy thì tôi nên mua nước hoa ở đâu?
Nam: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đi đến cửa hàng bách hóa hoặc siêu thị. Tôi nghĩ các siêu thị sẽ đưa ra mức giá hợp lý hơn.
Minh: Tôi sẽ thử. Cảm ơn lời khuyên của bạn, Nam.
Complete the sentences in the SPEAKING FOCUS with the words in the box. Then listen to the dialogue again and check. (Hoàn thành các câu trong phần SPEAKING FOCUS với các từ trong hộp. Sau đó nghe lại đoạn hội thoại và kiểm tra.)
1. I ask you for some advice | 2. you should | 3. checking out |
4. That's a good idea | 5. I'll give it a try |
|
Fill in the blanks with “should” and “shouldn't” (Điền vào chỗ trống với “should” và “shouldn't”)
1. What kind of present … I buy for my mum on her birthday?
1. should
Nên mua quà gì cho mẹ vào ngày sinh nhật của bà?
I think you … buy this purse because it is very expensive.
2. shouldn't
Tôi nghĩ bạn không nên mua chiếc ví này vì nó rất đắt.
I'm thinking whether I … buy a bunch of flowers for my girlfriend today.
3. should
Tôi đang suy nghĩ xem hôm nay mình có nên mua một bó hoa tặng bạn gái không.
I think you … buy this pullover. You look smart in it.
4. should
Tôi nghĩ bạn nên mua chiếc áo chui đầu này. Bạn trông thông minh trong đó.
Sometimes we … buy new items when they're on special offer. We may not need them in the future.
5. shouldn't
Đôi khi chúng ta không nên mua những món đồ mới khi chúng đang được ưu đãi đặc biệt. Chúng tôi có thể không cần chúng trong tương lai.
Work in pairs. Student A chooses one item to buy from the list in Exercise 1 and asks Student B for some advice. Student B gives advice. (Làm việc theo cặp. Học sinh A chọn một món đồ cần mua từ danh sách ở Bài tập 1 và hỏi học sinh B một số lời khuyên. Học sinh B đưa ra lời khuyên.)
(Học sinh tự thực hành)








