Giải SGK Tiếng anh 10 English Discovery (Cánh buồm) Unit 9 Grammar trang 89 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Tiếng anh 10 English Discovery (Cánh buồm) Unit 9 Grammar trang 89 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1092 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Read the text about Fairtrade. Why is it good for farmers? (Đọc văn bản về Fairtrade. Tại sao nó lại tốt cho người nông dân?)

Hướng dẫn dịch:

Nhiều sản phẩm chúng tôi mua trong siêu thị được trồng bởi nông dân ở các nước đang phát triển. Nhưng nông dân không được trả đủ để kiếm sống.

Vì vậy, ý tưởng về 'thương mại công bằng' đã có từ nhiều năm nay. Khi bạn nhìn thấy nhãn FAIRTRADE trên một sản phẩm, bạn biết rằng nông dân đã được trả một giá hợp lý cho cây trồng của họ.

Năm 1997, nhiều tổ chức từ các quốc gia khác nhau đã hợp nhất và một tổ chức quốc tế

Tổ chức Fairtrade được thành lập. Cho đến nay, cuộc sống của khoảng bảy triệu người ở các nước đang phát triển đã được cải thiện nhờ Fairtrade.

Xem đáp án

Fairtrade is good for farmers because they are paid fairly for their crops. They have also been given the Fairtrade premium, which they can use for their businesses, their communities or the environment. (Fairtrade tốt cho nông dân vì họ được trả công bằng cho cây trồng của họ. Họ cũng đã nhận được phí bảo hiểm Fairtrade, họ có thể sử dụng cho doanh nghiệp, cộng đồng hoặc môi trường của họ.)

2. Tự luận
1 điểm

Read the GRAMMAR FOCUS. Complete the examples in the table using the passive forms in blue in the text in Exercise 1. (Đọc GRAMMAR FOCUS. Hoàn thành các ví dụ trong bảng bằng cách sử dụng các dạng bị động có màu xanh lam trong văn bản ở Bài tập 1.)

Media VietJack

Xem đáp án

1. aren’t paid

2. was formed

3. have been improved

3. Tự luận
1 điểm

Choose the correct form of the verb (Lựa chọn hình thức đúng của động từ)

Chocolate & Fairtrade

Last year, more than one billion kilos of chocolate (1) ate / were eaten around the world. Chocolate (2) makes / is made from the cacao plant. However, many cacao farmers (3) don't earn / aren't earned enough money and (4) can't afford / can't be afforded food, medicine or clean water. In Africa, a typical cacao grower (5) spays / is paid less than a dollar a day. Now, Fairtrade is helping farmers to get fair prices. Farming organisations (6) have set up / have been set up in African countries and the extra money (7) invests / is invested in projects such as drinking water.

Xem đáp án

Chocolate & Fairtrade

Năm ngoái, hơn một tỷ kg sô cô la đã được ăn trên khắp thế giới. Sô cô la được làm từ cây cacao. Tuy nhiên, nhiều nông dân trồng cacao không kiếm đủ tiền và không đủ tiền mua thực phẩm, thuốc men hay nước sạch. Ở châu Phi, một người trồng cacao điển hình được trả ít hơn một đô la một ngày. Bây giờ, Fairtrade đang giúp nông dân có được giá hợp lý. Các tổ chức nông nghiệp đã được thành lập ở các nước châu Phi và số tiền tăng thêm được đầu tư vào các dự án như nước uống.

1. were eaten

4. Tự luận
1 điểm

Chocolate (2) makes / is made from the cacao plant.

Xem đáp án

2. is made

5. Tự luận
1 điểm

However, many cacao farmers (3) don't earn / aren't earned enough money and (4) can't afford / can't be afforded food, medicine or clean water.

Xem đáp án

3. don't earn

6. Tự luận
1 điểm

However, many cacao farmers (3) don't earn / aren't earned enough money and (4) can't afford / can't be afforded food, medicine or clean water.

Xem đáp án

4. can't afford

7. Tự luận
1 điểm

In Africa, a typical cacao grower (5) spays / is paid less than a dollar a day.

Xem đáp án

5. is paid

8. Tự luận
1 điểm

Farming organisations (6) have set up / have been set up in African countries and the extra money (7) invests / is invested in projects such as drinking water.

Xem đáp án

6. have been set up

9. Tự luận
1 điểm

Farming organisations (6) have set up / have been set up in African countries and the extra money (7) invests / is invested in projects such as drinking water.

Xem đáp án

7. is invested

10. Tự luận
1 điểm

Complete the passive sentences with the Present Simple, Past Simple or Present Perfect form of the verbs in brackets. (Hoàn thành các câu bị động ở dạng Hiện tại Đơn, Quá khứ Đơn hoặc Hiện tại Hoàn thành của các động từ trong ngoặc.)

1. My house (build) more than fifty years ago.

Xem đáp án

1. was builtNgôi nhà của tôi được xây dựng cách đây hơn năm mươi năm.

11. Tự luận
1 điểm

My name (not pronounce) the same in English.

Xem đáp án

2. isn't pronounced

Tên của tôi không được phát âm giống nhau trong tiếng Anh.

12. Tự luận
1 điểm

My shoes (make) in Italy.

Xem đáp án

3. were made

Đôi giày của tôi được sản xuất tại Ý.

13. Tự luận
1 điểm

This school (open) in the 1990s.

Xem đáp án

4. was opened

Trường này được mở vào những năm 1990.

14. Tự luận
1 điểm

I (never / stop) by the police.

Xem đáp án

5. 've never been stopped

15. Tự luận
1 điểm

Fairtrade products (not sell) in my country.

Xem đáp án

6. are not sold

Sản phẩm của Fairtrade không được bán ở quốc gia của tôi.

16. Tự luận
1 điểm

Rewrite the sentences in Exercise 4 to make them true for you. Then make questions and ask your partner. (Viết lại các câu trong Bài tập 4 để biến chúng thành đúng với bạn. Sau đó, đặt câu hỏi và hỏi đối tác của bạn.)

Xem đáp án

(Học sinh tự thực hành)