Giải SGK Tiếng anh 10 English Discovery (Cánh buồm) Unit 9 Grammar trang 92 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Tiếng anh 10 English Discovery (Cánh buồm) Unit 9 Grammar trang 92 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1097 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Read the text. Which of the underlined nouns are countable and which are uncountable? (Đọc văn bản. Danh từ gạch chân nào đếm được và danh từ nào không đếm được?)

Hướng dẫn dịch:

Bạn có quá nhiều đôi giày? Bạn cần bao nhiêu cặp? Hầu hết mọi người đều có một vài đôi giày thể thao, một vài đôi giày thông minh, một đôi ủng và một vài đôi xăng đan. Nhưng bạn có thể tưởng tượng cuộc sống mà không có bất kỳ đôi giày nào không?

Rất nhiều trẻ em trên khắp thế giới lớn lên mà không có giày. Cha mẹ của họ không có nhiều tiền để mua giày. Chúng tôi có thể quyên góp để giúp những người này mua giày.

Xem đáp án

- Countable: pairs, shoes, trainers, boots, sandals, children

- Uncountable: money

2. Tự luận
1 điểm

Read the GRAMMAR FOCUS. Complete the rules using countable and uncountable. (Đọc GRAMMAR FOCUS. Hoàn thành các quy tắc bằng cách sử dụng đếm được và không đếm được.)

Media VietJack

Xem đáp án

1. countable

2. uncountable

3. countable

4. uncountable

3. Tự luận
1 điểm

Choose the correct option (Chọn phương án đúng)

1. Some people have a little / a few pairs of shoes.

Xem đáp án

1. a fewMột số người có một vài đôi giày.

4. Tự luận
1 điểm

Much / Many children don't have any / much shoes.

Xem đáp án

2. Many, anyNhiều trẻ em không có bất kỳ đôi giày nào.

5. Tự luận
1 điểm

A pair of shoes can make many / a lot of difference to a child as they protect children's feet.

Xem đáp án

3. a lot of

Một đôi giày có thể tạo ra rất nhiều khác biệt đối với một đứa trẻ vì chúng bảo vệ đôi chân của trẻ.

6. Tự luận
1 điểm

Very few / little schools allow children to attend classes without shoes.

Xem đáp án

4. fewRất ít trường học cho phép trẻ em đến lớp mà không có giày.

7. Tự luận
1 điểm

Work in pairs. Ask and answer about your friend's typical day. Use “How much ...?” or “How many ..?” and the activities in the box (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời về một ngày điển hình của bạn bè. Sử dụng “How much ...?” hoặc “How many ..?”  và các hoạt động trong hộp)

Media VietJack

Xem đáp án

A: How much bread do you eat?

B: Lots. How about you?

A: Very little. I don't like bread.

Hướng dẫn dịch:

A: Bạn ăn bao nhiêu bánh mì?

B: Rất nhiều. Còn bạn thì sao?

A: Rất ít. Tôi không thích bánh mì.