Giải SGK Tiếng anh 10 English Discovery (Cánh buồm) Unit 5 Grammar trang 53 có đáp án
12 câu hỏi
Read the text. If you were Nam, what activities would you like to help out the most? (Đọc văn bản. Nếu bạn là Nam, bạn muốn giúp đỡ hoạt động nào nhất?)
(Học sinh tự thực hành)
Hướng dẫn dịch:
Bạn tôi, Lan, và tôi quyết định tham gia một chương trình có tên "Dọn dẹp khu phố của bạn". Mỗi Chủ nhật, chúng tôi dọn dẹp những nơi khác nhau trong thành phố của chúng tôi.
Lần đầu tiên chúng tôi gặp nhau lúc 9h30 tại một công viên hoặc bãi đất trống. Một số nhà lãnh đạo cộng đồng chia chúng tôi thành các nhóm và cung cấp cho chúng tôi thiết bị và một nhiệm vụ. Tôi muốn tham gia vào nhóm sơn hàng rào. Các hàng rào trước đây có màu trắng, nhưng bây giờ chúng có màu xám. Chúng ta phải sơn chúng ba lần để làm cho chúng trắng trở lại.
Lan thường nhặt rác. Cô ấy không thích nó và thích trồng cây hơn. Nhưng đôi khi không có cây để trồng. Tuy nhiên, họ đã nhận được cây mới từ nhà tài trợ và lãnh đạo cộng đồng đã để cô ấy trồng chúng. Chúng tôi kết thúc vào khoảng giữa trưa và ăn trưa cùng nhau.
Tôi khá tự hào về công việc của chúng tôi. Bây giờ, các công viên và nhiều khu đất trông đẹp hơn rất nhiều, và tôi biết mình đã giúp ích. Mọi người nên tham gia và cải thiện cộng đồng của chúng tôi.
Circle the correct verb form. (Khoanh tròn dạng động từ đúng)
1. My parents let me to play / play computer games only 15 minutes a day.
1. play
Bố mẹ chỉ cho tôi chơi game trên máy tính 15 phút mỗi ngày.
The movie made me to laugh / laugh from the beginning to the end.
2. laugh
Bộ phim khiến tôi cười từ đầu đến cuối.
It might be / to be a good idea to collect rubbish in this area.
3. be
Thu gom rác ở khu vực này có thể là một ý kiến hay.
Visitors must to bring / bring rubbish with them in ecotours.
4. bring
Du khách phải mang theo rác trong các khu sinh thái.
Each student from our university should donate / to donate blood once to know that it is a meaningful activity.
5. donate
Mỗi sinh viên trường ta hãy hiến máu một lần để biết rằng đó là một hoạt động ý nghĩa.
Minh will let us join / to join in the activity at the park.
6. join
Minh sẽ cho chúng tôi tham gia hoạt động ở công viên.
In pairs, say true sentences about yourself using the prompts. (Theo cặp, hãy nói những câu đúng về bản thân bạn bằng cách sử dụng gợi ý.)
1. I can / can't …
2. I should / shouldn't …
3. I must / mustn't …
4. My mum lets / doesn't let me …
1. Tôi có thể / không thể…
2. Tôi nên / không nên…
3. Tôi phải / không được…
4. Mẹ tôi cho phép / không cho phép tôi…
(Học sinh tự thực hành)
Class survey. Find some one who …? (Khảo sát lớp. Hãy tìm người nào mà …?)
1. thinks that teenagers mustn't throw away rubbish on the streets?
cho rằng thanh thiếu niên không được vứt rác ra đường?
thinks that teenagers should protect the environment where they live?
cho rằng thanh thiếu niên nên bảo vệ môi trường nơi mình sống?
thinks that students must plant more trees around the school?
cho rằng học sinh phải trồng nhiều cây xanh hơn xung quanh trường?
thinks that the local government should make people pay for the rubbish illegally dumped into the environment?
cho rằng chính quyền địa phương nên bắt người dân phải trả tiền cho việc rác bị đổ trái phép ra môi trường?








