Giải SGK Tiếng anh 10 English Discovery (Cánh buồm) Unit 5 Focus review 5 trang 57 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Tiếng anh 10 English Discovery (Cánh buồm) Unit 5 Focus review 5 trang 57 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 10117 lượt thi
32 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Complete the questions with the words in the box. Every sentence is missing three words. The first one has been done for you (Hoàn thành các câu hỏi với các từ trong hộp. Câu nào cũng thiếu ba từ. Người đầu tiên đã được thực hiện cho bạn)

Media VietJack

1. Would you like to give back to your community?

Xem đáp án

Bạn có muốn trả lại cho cộng đồng của mình không?

2. Tự luận
1 điểm

Who … when you … your time to a …?

Xem đáp án

benefits / volunteer / charity

Ai được lợi khi bạn tình nguyện dành thời gian của mình cho một tổ chức từ thiện?

3. Tự luận
1 điểm

Can you … any … … to the senior centre?

Xem đáp án

donate / household / goods

Bạn có thể tặng bất kỳ đồ gia dụng nào cho trung tâm cấp cao không?

4. Tự luận
1 điểm

Would you like to … …. … in rural hospitals?

Xem đáp án

help / sick / people

Bạn có muốn giúp đỡ những người bệnh ở các bệnh viện nông thôn không?

5. Tự luận
1 điểm

Match the definitions below with the phrases in the glossary on page 108. (Nối các định nghĩa bên dưới với các cụm từ trong bảng chú giải ở trang 108.)

1. give blood to be used in hospitals

Xem đáp án

1. donate blood

hiến máu: cho máu được sử dụng trong bệnh viện

6. Tự luận
1 điểm

a collection of medical supplies to be used in emergencies

Xem đáp án

2. first-aid kit

bộ sơ cứu: tập hợp các vật tư y tế được sử dụng trong trường hợp khẩn cấp

7. Tự luận
1 điểm

collect money to give away

Xem đáp án

3. raise money

raise money: thu tiền để cho đi

8. Tự luận
1 điểm

freely offer to do something

Xem đáp án

4. volunteer

tình nguyện: tự do đề nghị làm điều gì đó

9. Tự luận
1 điểm

a centre for the elderly

Xem đáp án

5. senior centre

trung tâm cao cấp: trung tâm dành cho người cao tuổi

10. Tự luận
1 điểm

Choose the correct verb form. (Lựa chọn hình thức động từ chính xác)

1. We won't be able to avoid to clean / cleaning the house.

Xem đáp án

1. cleaning

Chúng ta sẽ không thể tránh việc dọn dẹp nhà cửa.

11. Tự luận
1 điểm

She can't stand to work / working in the heat, so she went home.

Xem đáp án

2. workingCô ấy không thể chịu được làm việc dưới trời nóng, vì vậy cô ấy đã về nhà.

12. Tự luận
1 điểm

Have you considered to spend / spending the summer helping disabled people?

Xem đáp án

3. spending

Bạn đã nghĩ đến việc dành cả mùa hè để giúp đỡ những người tàn tật chưa?

13. Tự luận
1 điểm

Not many people refused to donate / donating food to the fundraiser.

Xem đáp án

4. to donate

Không có nhiều người từ chối quyên góp thức ăn cho buổi gây quỹ.

14. Tự luận
1 điểm

I don't want to throw these out. I prefer to give / giving them to a homeless shelter.

Xem đáp án

5. to give

Tôi không muốn ném những thứ này ra ngoài. Tôi thích đưa họ đến một nơi trú ẩn dành cho người vô gia cư.

15. Tự luận
1 điểm

You should consider to help / helping your brother clean the house.

Xem đáp án

6. helping

Bạn nên cân nhắc việc giúp anh trai mình dọn dẹp nhà cửa.

16. Tự luận
1 điểm

Find and correct mistakes in the following sentences. (Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau.)

1. The teachers made to students clean the school.

Xem đáp án

made to – sửa thành: made

Các cô giáo bắt học sinh làm vệ sinh trường lớp.

17. Tự luận
1 điểm

We may to return home after we finish picking up litter.

Xem đáp án

may to – sửa thành: may

Chúng tôi có thể trở về nhà sau khi dọn rác xong.

18. Tự luận
1 điểm

Let play the children in the garden until dinner time.

Xem đáp án

Let play the children – sửa thành: Let the children play

Để bọn trẻ chơi trong vườn cho đến giờ ăn tối.

19. Tự luận
1 điểm

should to donate – sửa thành: should donate

Xem đáp án

Chúng ta nên hiến máu cho ngân hàng máu.

20. Tự luận
1 điểm

Mai might volunteering to help the elderly in Cần Thơ.

Xem đáp án

might volunteering – sửa thành: might volunteer

Mai có thể tình nguyện giúp đỡ người già ở Cần Thơ.

21. Tự luận
1 điểm

Complete the phrases. Use the words in the box. (Hoàn thành các cụm từ. Sử dụng các từ trong hộp.)

Media VietJack

1. Don't … your old clothes; donate them to our community centre.

Xem đáp án

1. throw away

Đừng vứt bỏ quần áo cũ của bạn; tặng chúng cho trung tâm cộng đồng của chúng tôi.

22. Tự luận
1 điểm

I like to … trees and plants.

Xem đáp án

2. care for

Tôi thích chăm sóc cây cối và thực vật.

23. Tự luận
1 điểm

I won't be able to … with the fund raiser this weekend.

Xem đáp án

3. help out

Tôi sẽ không thể giúp đỡ người gây quỹ vào cuối tuần này.

24. Tự luận
1 điểm

Many people would … your help.

Xem đáp án

4. benefit fromNhiều người sẽ được hưởng lợi từ sự giúp đỡ của bạn.

25. Tự luận
1 điểm

We need volunteers to help … the lake.

Xem đáp án

5. clean up

Chúng tôi cần tình nguyện viên để giúp làm sạch hồ.

26. Tự luận
1 điểm

Listen and complete the summary with the missing information. (Nghe và hoàn thành bản tóm tắt với thông tin còn thiếu.)

When I was (1) volunteer taught me how to (2). I entered school when I was (3). Volunteers also gave us food, money, and (4). The child centre bought me books and a school (5). Now I'm graduating from (6) school.

Xem đáp án

I was very lucky when I was about 7 years old. A high school volunteer came to my childcare centre and taught me how to read. At that time, I was a street child, so I didn't go to school. I got help from a number of volunteers, both Vietnamese and foreigners, so by the time I was 9 years old, I could enter school.

Some volunteers couldn't spend much time with us, so they collected donations of food, money, and clothes. I was very grateful and had enough food to eat.

The childcare centre used some of the money to buy me books, a school uniform and sent me to a nearby school. I worked hard in school, but I still needed the help of volunteer tutors. The tutors believed in me and encouraged me. Now I'm graduating from middle school, and I am going to learn how to be a motorcycle mechanic.

Hướng dẫn dịch:

Tôi đã rất may mắn khi tôi khoảng 7 tuổi. Một tình nguyện viên trung học đã đến trung tâm chăm sóc trẻ em của tôi và dạy tôi cách đọc. Lúc đó, tôi là trẻ em lang thang nên không được đi học. Được sự giúp đỡ của một số tình nguyện viên, cả người Việt Nam và người nước ngoài, nên đến năm 9 tuổi, tôi mới có thể nhập học.

Một số tình nguyện viên không thể dành nhiều thời gian cho chúng tôi, vì vậy họ đã quyên góp thực phẩm, tiền bạc và quần áo. Tôi rất biết ơn và có đủ thức ăn để ăn.

Trung tâm giữ trẻ đã dùng một số tiền để mua cho tôi sách vở, đồng phục học sinh và gửi tôi đến một trường học gần đó. Tôi đã làm việc chăm chỉ ở trường, nhưng tôi vẫn cần sự giúp đỡ của các gia sư tình nguyện. Các gia sư đã tin tưởng vào tôi và động viên tôi. Bây giờ tôi đã tốt nghiệp trung học cơ sở và tôi sẽ học cách trở thành một người thợ sửa xe máy.

1. seven

27. Tự luận
1 điểm

When I was (1) volunteer taught me how to (2).

Xem đáp án

2. read

28. Tự luận
1 điểm

I entered school when I was (3).

Xem đáp án

3. nine

29. Tự luận
1 điểm

Volunteers also gave us food, money, and (4).

Xem đáp án

4. clothes

30. Tự luận
1 điểm

The child centre bought me books and a school (5).

Xem đáp án

5. uniform

31. Tự luận
1 điểm

Now I'm graduating from (6) school.

Xem đáp án

6. middle

32. Tự luận
1 điểm

Write a paragraph (120-150 words) about the advantages of one of the following activities (Viết đoạn văn (120-150 từ) nói về ưu điểm của một trong các hoạt động sau)

- donating blood

- teaching English to the disabled children

- collecting rubbish on the streets at the

- weekends

Xem đáp án

- hiến máu

- dạy tiếng Anh cho trẻ em khuyết tật

- thu gom rác trên đường phố tại

- nhưng ngay cuối tuần

(Học sinh tự thực hành)