Giải SGK Ngữ văn 6 KNTT Thực hành tiếng Việt trang 30 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Ngữ văn 6 KNTT Thực hành tiếng Việt trang 30 có đáp án

A
Admin
VănLớp 633 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Khi gặp một từ ngữ mới trong văn bản, trước khi dùng từ điển để tra cứu, có thể dựa vào nghĩa của những yếu tố tạo nên từ ngữ đó để suy đoán nghĩa của nó. Chẳng hạn, nhờ biết được gia là nhà, tài là của cải, có thể suy đoán được gia tài là của cải đông của một người hay một gia đình.

Vận dụng cách trên để suy đoán nghĩa của các từ ngữ sau: gia tiên, gia truyền, gia cảnh, gia sản, gia súc.

Xem đáp án
STTTừ Hán ViệtYếu tố Hán ViệtNghĩa của yếu tố Hán ViệtNghĩa của từ Hán Việt
1gia tiêntiêntrước, sớmnhững thế hệ trước trong gia đình (tổ tiên)
2gia truyềntruyềnchuyển, giao, đưađược truyền lại qua nhiều thế hệ trong gia đình
3gia cảnhcảnhtình cảnh, hiện trạnghoàn cảnh, tình trạng của gia đình
4gia sảnsảncủa cải, tài sảntài sản, của cải của gia đình
5gia súcsúcvật nuôi (trâu, bò, dê...)các vật nuôi trong gia đình
2. Tự luận
• 1 điểm

Khi gặp một từ ngữ mới trong văn bản, có thể dựa vào những từ ngữ xung quanh để suy đoán nghĩa của nó. Chẳng hạn, khi đọc câu "Cô chị rất khéo léo, còn cô em thì rất hậu đậu." có thể có người không biết hậu đậu nghĩa là gì, nhưng khéo léo thì nhiều người biết. Nhờ biết nghĩa của khéo léo và sự xuất hiện trong câu có ý đối lập hậu đậu với khéo léo, có thể suy đoán được hậu đậu là "không khéo léo", nghĩa là vụng về.

Đọc những đoạn trích sau, vận dụng phương pháp đã được hướng dẫn để suy đoán nghĩa của các từ in đậm.

a. Thạch Sanh đã xả xác nó ra làm hai mảnh. Trăn tinh hiện nguyên hình là một con trăn khổng lồ và để lại bên mình một bộ cung tên bằng vàng.

Xem đáp án

Giải nghĩa các từ in đậm:

a. "hiện nguyên hình": hiện ra, để lộ ra hình dáng, bộ mặt, vẻ ngoài vốn có mà lâu nay được che đậy, dấu diếm

3. Tự luận
• 1 điểm
b. Hồn trăn tinh và đại bàng lang thang, một hôm gặp nhau bàn cách báo thù Thạch Sanh. Chúng vào kho của nhà vua ăn trộm của cải mang tới quẳng ở gốc đa đề vu vạ cho Thạch Sanh. Thạch Sanh bị bắt hạ ngục.
Xem đáp án
b. "vu vạ": làm chuyện xấu xa, rồi đổ oan cho người khác
4. Tự luận
• 1 điểm
c. Mọi người bấy giờ mới hiểu ra tất cả sự thật. Vua sai bắt giam hai mẹ con Lý Thông lại giao cho Thạch Sanh xét xử. Chàng rộng lượng tha thứ cho chúng về quê làm ăn.
Xem đáp án
c. "rộng lượng": có tấm lòng to lớn, thoải mái tha thứ, bỏ qua cho những lỗi lầm, sai phạm của người khác
5. Tự luận
• 1 điểm
d. Thạch Sanh xin nhà vua đừng động binh. Chàng một mình cầm cây đàn ra trước quân giặc. Tiếng đàn của chàng vừa cất lên thì quân sĩ của mười tám nước bủn rủn tay chân, không còn nghĩ gì được tới chuyện đánh nhau nữa.
Xem đáp án
d. "bủn rủn": chân tay, cơ thể trở nên mềm yếu, run rẩy, không có tí sức lực nào
6. Tự luận
• 1 điểm

Giải thích nghĩa của những từ ngữ in đậm trong các trường hợp sau:

a. Một hôm có người hàng rượu tên là Lý Thông đi qua đó, nghỉ ở gốc đa. Thấy Thạch Sanh gánh về một gánh củi lớn, hắn nghĩ trong bụng: "Người này khỏe như voi. Nếu nó về ở cùng ta thì lợi bao nhiêu." Lý Thông lân la gợi chuyện rồi gạ cùng Thạch Sanh kết nghĩa anh em.

Xem đáp án

Giải nghĩa các từ in đậm như sau:

a)

  • khỏe như voi: sức khỏe phi thường, giống như voi
  • lân la: tiếp cận, lại gần ai đó một cách chậm rãi, từ tốn
  • gạ: mời, dụ dỗ, rủ rê ai đó làm việc gì
7. Tự luận
• 1 điểm
b. Còn Lý Thông hí hửng đêm thủ cấp của con yêu quái vào kinh đô nộp cho nhà vua.
Xem đáp án

b)

  • hí hửng: vui mừng, phấn khởi thái quá
8. Tự luận
• 1 điểm
c. Đến cuối hang, chàng thấy có một chiếc cũi sắt. Một chàng trai khôi ngô tuấn tú bị nhốt trong đó, chàng trai đó chính là Thái tử con vua Thủy Tề.
Xem đáp án

c)

  • khôi ngô tuấn tú: ngoại hình người con trai rất đẹp, sáng sủa, dễ gây thiện cảm
9. Tự luận
• 1 điểm
d. Về phần nàng công chúa bất hạnh, từ khi được cứu thoát đưa về cung thì bị câm. Suốt ngày nàng chẳng nói, chẳng cười, mặt buồn rười rượi.
Xem đáp án

d)

  • bất hạnh: gặp phải những điều không may, rủi ro, khó khăn
  • buồn rười rượi: nỗi buồn nặng nề, kéo dài
10. Tự luận
• 1 điểm
Trong tiếng Việt có thành ngữ niêu cơm Thạch Sanh. Căn cứ vào truyện Thạch Sanh, hãy suy đoán ý nghĩa của thành ngữ trên. Em biết những thành ngữ nào khác được hình thành từ nội dung của các truyện kể?
Xem đáp án

- Nghĩa của thành ngữ "niêu cơm Thạch Sanh": là chỉ những thứ có rất nhiều, vô tận, không bao giờ dùng hết được (bởi vì trong truyện, niêu cơm thần bé tí nhưng lượng cơm dù cả đội quân của 18 nước chư hầu cũng không ăn hết được)

- Những thành ngữ được hình thành từ nội dung của các truyện kể là:

  • Đẽo cày giữa đường (truyện ngụ ngôn Đẽo cày giữa đường)
  • Ếch ngồi đáy giếng (truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng)
  • Thầy bói xem voi (truyện ngụ ngôn Thầy bói xem voi)
  • Hiền như cô Tấm (truyện cổ tích Tấm Cám)