Giải SBT Toán lớp 3 Bài 59: Các số có năm chữ số, số 100 000 (Tiết 2) có đáp án
8 câu hỏi
Nối số với cách đọc số đó.

100 000: Một trăm nghìn.
68 204: Sáu mươi tám nghìn hai trăm linh tư.
15 015: Mười lăm nghìn không trăm mười lăm.
70 000: Bảy mươi nghìn.
Ta nối được như sau:

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) Số liền trước của số 10 000 là …..
a) Số liền trước của số 10 000 là 9 999
b) Số liền sau của số 26 034 là …..
b) Số liền sau của số 26 034 là 26 035
c) Số liền sau của số 69 999 là …..
c) Số liền sau của số 69 999 là 70 000
d) Số liền trước của số 100 000 là …..
d) Số liền trước của số 100 000 là 99 999
Số ?

Số tròn chục nằm giữa 30 000 và 50 000 là 40 000.
Số tròn chục liền sau 60 000 là 70 000.
Số tròn chục liền sau 70 000 là 80 000.
Số tròn chục liền sau 80 000 là 90 000.
Số tròn chục liền sau 90 000 là 100 000.

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Số nào dưới đây có chữ số hàng chục nghìn là 4 và chữ số hàng trăm là 5?
A. 45 307
B. 50 400
C. 100 000
D. 46 508
Số có chữ số hàng chục nghìn là 4 và chữ số hàng trăm là 5 là 46 508.
Chọn đáp án D.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Dùng năm thẻ số dưới đây để lập các số tròn trăm có năm chữ số.
Các số tròn trăm lập được là: .........................................................................................
Các số tròn trăm lập được là: 100, 900, 300, 1900, 1300, 3100, 9100, 9300, 3900.







