Giải SBT Toán lớp 11 – KNTT – Tập 1 Bài 16. Giới hạn của hàm số có đáp án
15 câu hỏi
Cho hàm số fx=x nê'u x>12 nê'u x=11 nê'u x<1. Hàm số f(x) có giới hạn khi x → 1 không?
Ta có limx→1+fx=limx→1+x=1 và limx→1−fx=limx→1−1=1 .
Vậy limx→1+fx=limx→1−fx=1 nên hàm số f(x) có giới hạn khi x → 1.
Tính các giới hạn sau:
a) limx→24x+1−3x−2;
a) limx→24x+1−3x−2=limx→24x+1−32x−24x+1+3
=limx→24x−2x−24x+1+3=limx→244x+1+3=23
Tính các giới hạn sau:
b) limx→1x3+x2+x−3x3−1 ;
b, limx→1x3+x2+x−3x3−1=limx→1x3−1+x2−1+x−1x−1x2+x+1
=limx→1x−1x2+x+1+x+1+1x−1x2+x+1=limx→1x2+2x+3x2+x+1=1+2+31+1+1=2
Tính các giới hạn sau:
c) ; limx→2+x2−5x+6x−22
c, limx→2+x2−5x+6x−22=limx→2+x−2x−3x−22=limx→2+x−3x−2
Vì limx→2+x−2=0, limx→2+x−3=2−3=−1<0 và x – 2 > 0 khi x → 2+, nên limx→2+x−3x−2=−∞
Vậy .limx→2+x2−5x+6x−22=−∞
Tính các giới hạn sau:
d) limx→0−x2+x−2x .
d) limx→0−x2+x−2x
Vì ,limx→0−x2+x−2=0+0−2=−2<0 và x < 0 nên limx→0−x2+x−2x=+∞.
Tìm a để hàm số fx=x2+ax nê'u x>33x2+1 nê'u x≤3 có giới hạn khi x → 3.
Ta có limx→3+fx=limx→3+x2+ax=32+3a=9+3a ;
limx→3−fx=limx→3−3x2+1=3.32+1=28.
Do đó, hàm số f(x) có giới hạn khi x → 3 khi limx→3+fx=limx→3−fx, tức là 9 + 3a = 28.
Suy ra a=193.
Tìm các số thực a và b sao cho limx→12x2−ax+1x2−3x+2=b.
Vì x = 1 là nghiệm của đa thức x2 – 3x + 1 nên đa thức 2x2 – ax + 1 phải có nghiệm x = 1. Khi đó, 2 . 12 – a . 1 + 1 = 0, suy ra a = 3.
Do đó, limx→12x2−ax+1x2−3x+2=limx→12x2−3x+1x2−3x+2=limx→12x−1x−1x−2x−1.
=limx→12x−1x−2=2.1−11−2=−1
Vậy b = – 1.
Cho hàm số fx=x2−x+2x . Tính:
a) limx→+∞fx ;
a, limx→+∞fxlimx→+∞x2−x+2x=limx→+∞1−1x+2x21=1
Cho hàm số fx=x2−x+2x . Tính:
b) limx→−∞fx .
b, limx→−∞fx=limx→−∞x2−x+2x=limx→−∞−1−1x+2x21=−1
Tính giới hạn limx→+∞1−x1−x21−x3.
Ta có limx→+∞1−x1−x21−x3
=limx→+∞x1x−1x21x2−1x31x3−1
=limx→+∞x61x−11x2−11x3−1=−∞.
Cho hàm số gx=x2+2x−x2−1−2m với m là tham số. Biết limx→+∞gx=0 , tìm giá trị của m.
Ta có gx=x2+2x−x2−1−2m
=x2+2x−x2+1x2+2x+x2−1−2m
=2x+1x2+2x+x2−1−2m
=2+1x1+2x2+1−1x2−2m
Do đó, limx→+∞gx=limx→+∞2+1x1+2x2+1−1x2−2m=22−2m=1−2m.
Mà nên 1 – 2m = 0, suy ra m=12 .
Cho m là một số thực. Biết limx→−∞m−xmx+1=−∞ . Xác định dấu của m.
Ta có limx→−∞m−xmx+1=limx→−∞x2mx−1m+1x .
Vì limx→−∞mx−1m+1x=−m nên để limx→−∞m−xmx+1=−∞ thì – m < 0, có nghĩa là m > 0.
Vậy m > 0.
Cho hàm số fx=sin2xx2. Chứng minh rằng limx→+∞fx=0.
Lấy dãy số (xn) bất kì sao cho xn → +∞. Khi đó
fxn=sin2xnxn2=sin2xnxn2≤1xn2→0 khi n → +∞.
Vậy limn→+∞fxn=0 . Từ đó suy ra limx→+∞fx=0 .
Một đơn vị sản xuất hàng thủ công ước tính chi phí để sản xuất x đơn vị sản phẩm là C(x) = 2x + 55 (triệu đồng).
a) Tìm hàm số f(x) biểu thị chi phí trung bình để sản xuất mỗi đơn vị sản phẩm.
a) Chi phí trung bình để sản xuất mỗi đơn vị sản phẩm là
fx=Cxx=2x+55x (triệu đồng).
b) Tính limx→+∞fx. Giới hạn này có ý nghĩa gì?
b) Ta có limx→+∞fx=limx→+∞2x+55x=limx→+∞2+55x1=2.
Ý nghĩa của giới hạn trên: Khi số lượng sản phẩm sản xuất được càng lớn thì chi phí trung bình để sản xuất một đơn vị sản phẩm càng gần với 2 (triệu đồng).






