Giải SBT Toán 9 CTST Bài 1. Tỉ số lượng giác của góc nhọn
13 câu hỏi
Cho tam giác OAB vuông tại O. Tính các tỉ số lượng giác của góc A trong mỗi trường hợp sau:
a) AB=7 cm, OB=4 cm;
b) OA=5 cm, OB=9 cm;
c) AB=11 cm, OB=6 cm.

Xét ∆OAB vuông tại O ta có:
⦁sinA=OBAB; cosA=OAAB; tanA=OBOA; cotA=OAOB.
⦁ AB2 = OA2 + OB2 (định lí Pythagore)
Suy ra OA2 = AB2 – OB2 và OB2 = AB2 – OA2.
a)Ta có: OA2 = AB2 – OB2 = 72 – 42 = 33. Suy ra OA=33 cm.
sinA=OBAB=47;cosA=OAAB=337;
tanA=OBOA=433=43333;cotA=OAOB=334.
b) Ta có: AB2 = OA2 + OB2 = 52 + 92 = 106. Suy ra AB=106 cm.
sinA=OBAB=9106=9106106;cosA=OAAB=5106=5106106;
tanA=OBOA=95;cotA=OAOB=59;
c) Ta có: OA2 = AB2 – OB2 = 112 – 62 = 85. Suy ra OA=85 cm.
sinA=OBAB=611;cosA=OAAB=8511;tanA=OBOA=685=68585;cotA=OAOB=856.
Tính giá trị biểu thức sau:P=tan60°⋅cot30°6sin30°;
P=tan60°⋅cot30°6sin30°=3⋅36⋅12=33=1.
Tính giá trị biểu thức sau:Q=sin45°⋅cos45°sin30°⋅cos60°.
Q=sin45°⋅cos45°sin30°⋅cos60°=22⋅2212⋅12=2414=12⋅4=2.
Hãy viết tỉ số lượng giác sau thành tỉ số lượng giác của các góc nhỏ hơn 45°:cos 69°;
cos 69°=sin (90°‒69°)=sin 21°.
Hãy viết tỉ số lượng giác sau thành tỉ số lượng giác của các góc nhỏ hơn 45°:
cot 83°;
cot 83°=tan (90° ‒ 83°)=tan 7°.
Hãy viết tỉ số lượng giác sau thành tỉ số lượng giác của các góc nhỏ hơn 45°:tan 51°.
tan 51°=cot (90° ‒ 51°)=cot 39°.
Sử dụng máy tính cầm tay, tính tỉ số lượng giác của góc sau (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn): 74°;
Chú ý: Để tính cotα, ta sử dụng công thức cotα = tan(90° – α) hoặc
Ta có:

Sử dụng máy tính cầm tay, tính tỉ số lượng giác của góc sau (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn): 38°
Ta có:

Sử dụng máy tính cầm tay, tính tỉ số lượng giác của góc sau (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn):83°15’
Ta có:

Tìm các góc nhọn x, y, z, m trong mỗi trường hợp sau (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của phút):
a) cos x=0,435;
b) sin y=0,451;
c) tan z=4,12;
d) cot m=0,824.
Chú ý: Để tính α khi biết cotα, ta tính

Một cái thang dài 10 m đặt dựa vào tường sao cho chân thang cách tường 6,5 m (Hình 7). Tìm góc α tạo bởi thang và tường (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của độ).

Gọi C là chân tường. Khi đó, tam giác ABC vuông tại C, ta có:
sinα=sinB=ACAB=6,510=0,65.
Sử dụng máy tính cầm tay bấm liên tiếp các nút SHIFT sin 0 , 6 5 = ° ' '',
sau đó làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ ta được:α≈ 41°.
Một màn hình ti vi có kích thước như trong Hình 8. Tính góc giữa đường chéo và hai cạnh.

Gọi x và y lần lượt là góc giữa đường chéo và cạnh ngang, cạnh dọc.
Khi đó, ta có:tanx=71,8124,2, suy ra x ≈ 30°.
Mà x + y = 90° nên y = 90° – x ≈ 90°‒30°=60°.
Hai trụ điện cùng chiều cao được dựng thẳng đứng ở hai bên lề đối diện một đại lộ rộng 80 m(AC=80 m). Từ một điểm M trên mặt đường giữa hai trụ người ta nhìn thấy đỉnh hai trụ điện với các góc nâng lần lượt là 60° và 30°. Tính chiều cao của trụ điện và khoảng cách từ điểm M đến gốc mỗi trụ điện.

Xét ∆ABM vuông tại A, ta có:cotAMB^=AMAB.
Suy ra AM=AB⋅cotAMB^=AB⋅cot60°=AB33 (m).
Xét ∆CMD vuông tại C, ta có: cotCMD^=CMCD.
Suy ra CM=CD⋅cotCMD^=CD⋅cot30°=CD3 (m).
Mà AB = CD nên CM=AB3 (m).
Ta có: AC=AM+CM
Suy ra:80=AB33+AB3
Hay 80=AB33+3
Do đó AB=8033+3=80433=203 (m).
Như vậy, chiều cao của trụ điện là 203 mét.
Khoảng cách từ điểm M đến trụ điện AB là:AM=AB33=203⋅33=20 ( m).
Khoảng cách từ điểm M đến trụ điện CD là:
MC=AC‒AM=80‒20=60(m).

