32 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 1. Tỉ số lượng giác của góc nhọn có đáp án
Đề thi

32 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 1. Tỉ số lượng giác của góc nhọn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 955 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \[MNP\] vuông tại \[M\] có góc nhọn \[P\] bằng \[\alpha .\] Khi đó \[\cos \alpha \] bằng

\[\cos \alpha = \frac{{MP}}{{NP}}.\]

\[\cos \alpha = \frac{{MN}}{{MP}}.\]

\[\cos \alpha = \frac{{MN}}{{NP}}.\]

\[\cos \alpha = \frac{{MP}}{{MN}}.\]

Xem đáp án

Chọn A

 Theo định nghĩa tỉ số lượng giác trong tam giác vuông, ta có tam giác \[MNP\] vuông tại \[M\] nên \[\cos \alpha  = \frac{{MP}}{{NP}}.\] (ảnh 1)

Theo định nghĩa tỉ số lượng giác trong tam giác vuông, ta có tam giác \[MNP\] vuông tại \[M\] nên \[\cos \alpha  = \frac{{MP}}{{NP}}.\]
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc nhọn \[\alpha .\] Khẳng định nào sau đây đúng?

\[0 < \sin \alpha < 1\,;\,\,0 < \cos \alpha < 1.\]

\[ - 1 < \sin \alpha < 1\,;\,\, - 1 < \cos \alpha < 1.\]

\[ - 1 < \sin \alpha < 0\,;\,\, - 1 < \cos \alpha < 0.\]

\[ - 1 \le \sin \alpha < 0\,;\,\, - 1 \le \cos \alpha < 0.\]

Xem đáp án

Chọn A

Theo định nghĩa tỉ số lượng giác trong tam giác vuông, ta có các tỉ số lượng giác của góc nhọn \[\alpha \] luôn dương và \[\sin \alpha  < 1\,;\,\,\cos \alpha  < 1.\]

Do đó \[0 < \sin \alpha  < 1\,;\,\,0 < \cos \alpha  < 1.\]

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[\beta \] là góc nhọn bất kì. Khẳng định nào sau đây đúng?

\[\sin \beta = \frac{1}{{\tan \beta }}.\]

\[\cos \beta = \frac{1}{{\tan \beta }}.\]

\[\cot \beta = \frac{1}{{\tan \beta }}.\]

\[\cot \beta = \frac{1}{{\sin \beta }}.\]

Xem đáp án

Chọn C

Theo định nghĩa tỉ số lượng giác trong tam giác vuông, ta có \[\cot \beta  = \frac{1}{{\tan \beta }}.\]

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác vuông có góc nhọn \[\alpha .\] Khẳng định nào sau đây sai?

Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề được gọi là tang của góc \[\alpha ,\] kí hiệu \[\tan \alpha .\]

Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền được gọi là sin của góc \[\alpha ,\] kí hiệu \[\sin \alpha .\]

Tỉ số giữa cạnh huyền và cạnh kề được gọi là côsin của góc \[\alpha ,\] kí hiệu \[\cot \alpha .\]

Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền được gọi là côsin của góc \[\alpha ,\] kí hiệu \[\cos \alpha .\]

Xem đáp án

Chọn C

Phương án A, B, D đúng.

Phương án C sai. Sửa lại: Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối được gọi là côtang của góc \[\alpha ,\] kí hiệu \[\cot \alpha .\]

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[\alpha ,\beta \] là hai góc phụ nhau. Kết luận nào sau đây đúng?

\[\sin \alpha = \cot \beta .\]

\[\sin \alpha = \tan \beta .\]

\[\sin \alpha = \cos \beta .\]

\[{\rm{cos}}\alpha = \cot \beta .\]

Xem đáp án

Chọn C

Vì \[\alpha ,\beta \] là hai góc phụ nhau nên \[\beta  = 90^\circ  - \alpha .\]

Theo định lí tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau, ta có:

\[\sin \alpha  = \cos \left( {90^\circ  - \alpha } \right) = \cos \beta ;\]

\[\tan \alpha  = \cot \left( {90^\circ  - \alpha } \right) = \cot \beta .\]

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A.\] Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

\[\sin B = \tan C.\]

\[\tan B = \cos C.\]

\[\sin C = \cos B.\]

\[\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{\cos C}}{{\cos B}}.\]

Xem đáp án

Chọn C

Chọn C  Vì \[\alpha ,\beta \] là hai (ảnh 1)

Cách 1. Do tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nên

⦁ \[\sin B = \frac{{AC}}{{BC}}\] và \[\tan C = \frac{{AB}}{{AC}}.\] Suy ra \[\sin B \ne \tan C.\] Do đó phương án A sai.

⦁ \[\tan B = \frac{{AC}}{{AB}}\] và \[\cos C = \frac{{AC}}{{BC}}.\] Suy ra \[\tan B \ne \cos C.\] Do đó phương án B sai.

⦁ \[\sin C = \frac{{AB}}{{BC}}\] và \[\cos B = \frac{{AB}}{{BC}}.\] Suy ra \[\sin C = \cos B.\] Do đó phương án C đúng.

⦁ \[\cos B = \frac{{AB}}{{BC}}\] và \[\cos C = \frac{{AC}}{{BC}}.\]

Suy ra \[\frac{{\cos C}}{{\cos B}} = \frac{{AC}}{{BC}}:\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{AC}}{{BC}} \cdot \frac{{BC}}{{AB}} = \frac{{AC}}{{AB}} \ne \frac{{AB}}{{AC}}.\] Do đó phương án D sai.

Vậy ta chọn phương án C.

Cách 2. Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nên \(\widehat {B\,} + \widehat {C\,} = 90^\circ ,\) do đó hai góc \(B\) và \(C\) là hai góc phụ nhau.

Do đó \[\sin B = \cos C;\,\,\cos B = \sin C;\,\,\tan B = \cot C;\,\,\cot B = \tan C.\]

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[C\] có \[AC = 1{\rm{\;cm}},\,\,BC = 2{\rm{\;cm}}.\] Tỉ số lượng giác \[\sin B,\,\,\cos B\] là

\[\sin B = \frac{{\sqrt 5 }}{5};\cos B = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}.\]

\[\sin B = \frac{1}{{\sqrt 3 }};\cos B = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}.\]

\[\sin B = \frac{{2\sqrt 5 }}{5};\cos B = \frac{{\sqrt 5 }}{5}.\]

\[\sin B = \frac{1}{2};\cos B = \frac{2}{{\sqrt 5 }}.\]

Xem đáp án

Chọn A

Cách 2. Vì tam giác \[ABC\] v (ảnh 1) 

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[C\], ta được:

\[A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} = {1^2} + {2^2} = 5.\] Suy ra \[AB = \sqrt 5 {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[C\] nên \[\sin B = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{1}{{\sqrt 5 }} = \frac{{\sqrt 5 }}{5};\,\,\cos B = \frac{{BC}}{{AB}} = \frac{2}{{\sqrt 5 }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}.\]

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[C\] có \[AC = 1,2{\rm{\;cm}},\,\,AB = 1,5{\rm{\;cm}}.\] Tỉ số lượng giác \[\tan B\] là

\[\tan B = \frac{{4\sqrt {41} }}{{41}}.\]

\[\tan B = \frac{4}{3}.\]

\[\tan B = \frac{3}{4}.\]

\[\tan B = \frac{4}{5}.\]

Xem đáp án

Chọn B

Chọn A     Áp dụng định lí Pythagore cho ta (ảnh 1) 

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[C\], ta được:

\[B{C^2} = A{B^2} - A{C^2} = {1,5^2} - {1,2^2} = 0,81.\]

Suy ra \[BC = 0,9{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[C\] nên \[\tan B = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{1,2}}{{0,9}} = \frac{4}{3}.\]

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \[DEF\] vuông tại \[D\] có \[DE = \sqrt 2 {\rm{\;cm}},\,\,EF = \sqrt {10} {\rm{\;cm}}.\] Tỉ số lượng giác \[\cot E\] là

\[\cot E = \frac{1}{2}.\]

\[\cot E = 2.\]

\[\cot E = \frac{{\sqrt 5 }}{5}.\]

\[\cot E = \sqrt 5 .\]

Xem đáp án

Chọn A

   Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[ (ảnh 1)

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[DEF\] vuông tại \[D\], ta được:

\[D{F^2} = E{F^2} - D{E^2} = {\left( {\sqrt {10} } \right)^2} - {\left( {\sqrt 2 } \right)^2} = 8.\] Suy ra \[DF = 2\sqrt 2 {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vì tam giác \[DEF\] vuông tại \[D\] nên \[\cot E = \frac{{DE}}{{DF}} = \frac{{\sqrt 2 }}{{2\sqrt 2 }} = \frac{1}{2}.\]

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của biểu thức \[I = \frac{{\sin 32^\circ }}{{\cos 58^\circ }}\] bằng

\[I = 4.\]

\[I = 3.\]

\[I = 2.\]

\[I = 1.\]

Xem đáp án

Chọn D

⦁ Cách 1: Ta có: \[I = \frac{{\sin 32^\circ }}{{\cos 58^\circ }} = \frac{{\sin \left( {90^\circ  - 58^\circ } \right)}}{{\cos 58^\circ }} = \frac{{\cos 58^\circ }}{{\cos 58^\circ }} = 1.\]

⦁ Cách 2: Sử dụng máy tính cầm tay:

Đầu tiên, ta đưa máy tính về chế độ “độ”, sau đó ấn liên tiếp các phím

 sin    3    2   ° ' "    )    ÷    cos    5    8   ° ' "    )    =  

Màn hình hiện lên kết quả: \[1.\] Nghĩa là, \[I = 1.\]

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của biểu thức \[J = \tan 76^\circ - \cot 14^\circ \] bằng

\[J = 1.\]

\[J = 2.\]

\[J = 0.\]

\[J = 3.\]

Xem đáp án

Chọn C

⦁ Cách 1: Ta có: \[J = \tan 76^\circ  - \cot 14^\circ  = \tan 76^\circ  - \cot \left( {90^\circ  - 76^\circ } \right) = \tan 76^\circ  - \tan 76^\circ  = 0.\]

⦁ Cách 2: Sử dụng máy tính cầm tay:

Ta có: \[\cot 14^\circ  = \frac{1}{{\tan 14^\circ }}.\]

Đầu tiên, ta đưa máy tính về chế độ “độ”, sau đó ấn liên tiếp các phím

  tan    7    6   ° ' "    )    −    1    ÷    tan    1    4   ° ' "    )    = 

Màn hình hiện lên kết quả: \[0.\] Nghĩa là, \[J = 0.\]

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số đo góc nhọn \[\alpha \]thỏa mãn \[\sin \alpha = 0,75\]gần nhấtvới

\[48^\circ .\]

\[49^\circ .\]

\[0^\circ .\]

\[1^\circ .\]

Xem đáp án

Chọn B

Đầu tiên, ta đưa máy tính về chế độ “độ”, sau đó ấn liên tiếp các phím

  SHIFT    sin    0    ⋅    7    5    = 

Màn hình hiện lên kết quả \(48^\circ 35'25.36'',\) làm tròn đến độ ta được kết quả \[49^\circ .\]

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài \[30{\rm{\;m}},\] chiều rộng \[10\sqrt 3 {\rm{\;m}}.\] Khi đó góc giữa đường chéo và chiều dài của mảnh vườn bằng

\[30^\circ .\]

\[45^\circ .\]

\[60^\circ .\]

\[75^\circ .\]

Xem đáp án

Chọn A

 Màn hình hiện lên kết quả \(48^\circ 35'25.36'',\) làm trò (ảnh 1)

Gọi \[MNPQ\] là mảnh vườn hình chữ nhật và \[\alpha \] là góc giữa đường chéo \[NQ\] và chiều dài \[MN\] của mảnh vườn hình chữ nhật.

Vì tam giác \[MNQ\] vuông tại \[M\] nên \[\tan \alpha  = \tan \widehat {MNQ} = \frac{{MQ}}{{MN}} = \frac{{10\sqrt 3 }}{{30}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}.\]

Sử dụng máy tính cầm tay, chuyển máy tính về chế độ “độ”, sau đó ấn liên tiếp các phím

 SHIFT    tan       3    ⊳    ÷    3    =  

Màn hình hiện lên kết quả: \[30.\] Nghĩa là, \[\alpha  = 30^\circ .\]

Do đó góc giữa đường chéo và chiều dài của mảnh vườn bằng \[30^\circ .\]

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một máy bay đang bay ở độ cao \[12\] km, khi hạ cánh xuống mặt đất, đường đi của máy bay tạo với mặt đất một góc nghiêng \[\alpha .\] Nếu đường bay của máy bay dài\[320\] km thì góc nghiêng \[\alpha \]gần nhấtvới

\[2^\circ 9'.\]

\[2^\circ 8'.\]

\[87^\circ 52'.\]

\[87^\circ 51'.\]

Xem đáp án

Chọn A

Do đó góc giữa đường chéo và chiều dài của mảnh vư (ảnh 1)

Ta mô hình hóa bài toán như hình vẽ trên.

Theo bài, máy bay đang ở độ cao \[12\] km nên \[AH = 12\] (km); đường bay từ \[A\] đến \[B\] của máy bay dài \[320\] km nên \[AB = 320\] (km).

Vì tam giác \[AHB\] vuông tại \[H\] nên \[\sin \alpha  = \sin \widehat {ABH} = \frac{{AH}}{{AB}} = \frac{{12}}{{320}} = \frac{3}{{80}}.\]

Sử dụng máy tính cầm tay, chuyển máy tính về chế độ “độ”, sau đó ấn liên tiếp các phím

 SHIFT    sin    3    ÷    8    0    =  

Ấn tiếp phím ° ' ", ta thấy màn hình hiện lên kết quả: \[2^\circ 8'56.74''.\]

Khi làm tròn đến phút, ta được kết quả \[\alpha  = 2^\circ 9'.\]

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cột đèn cao \[7\] m có bóng trên mặt đất dài \[4\] m, gần đó có một tòa nhà cao tầng có bóng trên mặt đất dài \[80\] m (hình vẽ).

Khi làm tròn đến phút, ta được kết quả \[\alpha  = 2^\circ 9'.\] (ảnh 1)

Em hãy cho biết tòa nhà đó cao bao nhiêu tầng, biết rằng mỗi tầng cao \[2\] m?

\[75\] tầng.

\[80\] tầng.

\[70\] tầng.

\[60\] tầng.

Xem đáp án

Chọn C

Khi làm tròn đến phút, ta được kết quả \[\alpha  = 2^\circ 9'.\] (ảnh 2)

Giả sử bóng trên mặt đất của cột đèn và tia nắng mặt trời tạo nên một góc nghiêng \[\alpha .\]

Suy ra cùng lúc đó, bóng trên mặt đất của tòa nhà và tia nắng mặt trời cũng tạo nên một góc nghiêng \[\alpha .\]

Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[B\] nên \[\tan \alpha  = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{7}{4}\] (1)

Vì tam giác \[DEF\] vuông tại \[E\] nên \[\tan \alpha  = \frac{{DE}}{{EF}} = \frac{{DE}}{{80}}\] (2)

Từ (1), (2), ta thu được \[\frac{{DE}}{{80}} = \frac{7}{4}.\]

Do đó \[DE = \frac{7}{4} \cdot 80 = 140\] (m).

Như vậy, chiều cao của tòa nhà là \[140\] m.

Vậy tòa nhà đó cao \[140:2 = 70\] (tầng).

16. Tự luận
• 1 điểm

Hãy viết tỉ số lượng giác của các góc sau thành tỉ số lượng giác của các góc nhỏ hơn 45o

\(\sin 75^\circ ,\,\,\cos 60^\circ ,\,\,\tan 80^\circ ,\,\,\cot 50^\circ \)

Xem đáp án
\(\sin 75^\circ  = \cos 15^\circ ;\quad \cos 60^\circ  = \sin 30^\circ ;\quad \tan 80^\circ  = \cot 10^\circ ;\quad \cot 50^\circ  = \tan 40^\circ \)
17. Tự luận
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \[AB = 6\;\,{\rm{cm}},\,\,\widehat B = \alpha \]. Biết \(\tan \alpha = \frac{5}{{12}}\). Hãy tìm độ dài cạnh \(AB,BC\).
Xem đáp án

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \[AB = 6\;\,{\rm{cm}},\,\,\widehat B = \alpha \]. Biết \(\tan \alpha  = \frac{5}{{12}}\). Hãy tìm độ dài cạnh \(AB,BC\). (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(\tan \alpha  = \frac{{AC}}{{AB}}\) hay \(\frac{5}{{12}} = \frac{{AC}}{6}\) nên \(AC = \frac{5}{2}\;\left( {cm} \right)\)

Áp dụng định lý Pythagore vào \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) ta có \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\)

\( \Rightarrow BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}}  = \frac{{13}}{2}\;\left( {cm} \right)\)

18. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của các biểu thức

a) \(A = \frac{{\sin 32^\circ }}{{\cos 58^\circ }}\).

b) \(B = \tan 76^\circ - \cot 14^\circ \).

Xem đáp án

a) Ta có \(32^\circ + 58^\circ = 90^\circ \)

\( \Rightarrow \sin 32^\circ = \cos 58^\circ \)

\( \Rightarrow A = 1.\)

b)\(B = \tan 76^\circ - \cot 14^\circ \)

 \( \Rightarrow \tan 76^\circ = \cot 14^\circ \)

 \( \Rightarrow B = 0.\)

19. Tự luận
• 1 điểm
Một cây cao có chiều cao \(6m\). Để hái một buồng cau xuống, phải đặt thang tre sao cho đầu thang tre đạt độ cao đó, khi đó góc của thang tre với mặt đất là bao nhiêu, biết chiếc thang dài \(8m\) (làm tròn kết quả số đo góc đến phút).
Vậy góc giữa thang tre với mặt đất là \(48^\circ 35'\). (ảnh 1)
Xem đáp án

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), ta có: 

\[\sin B = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}\] (tỉ số lượng giác của góc nhọn)

\[ \Rightarrow \widehat B \approx 48^\circ 35'\]

Vậy góc giữa thang tre với mặt đất là \(48^\circ 35'\).

20. Tự luận
• 1 điểm
Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), \(AB = 1,5\); \(BC = 3,5\). Tính tỉ số lượng giác của góc \(C\) rồi suy ra các tỉ số lượng giác của góc \(B\).
Xem đáp án

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), \(AB = 1,5\); \(BC = 3,5\). Tính tỉ số lượng giác của góc \(C\) rồi suy ra các tỉ số lượng giác của góc \(B\). (ảnh 1)

Ta có \(A{C^2} = B{C^2} - A{B^2} = {3,5^2} - {1,5^2} = 10 \Rightarrow AC = \sqrt {10} \).

Do đó \[\cos B = \sin C = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{1,5}}{{3,5}} \approx 0,4286\]

\[\begin{array}{l}\sin B = \cos C = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{\sqrt {10} }}{{3,5}} \approx 0,9035\\\cot B = \tan C = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{1,5}}{{\sqrt {10} }} \approx 0,4743\\\tan B = \cot C = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{\sqrt {10} }}{{1,5}} \approx 2,1082\end{array}\]

21. Tự luận
• 1 điểm
Cho DABC vuông tại A, Chứng minh rằng:  \[\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{\sin B}}{{\sin C}}\].
Xem đáp án

Xét\(\Delta ABC\)vuông tại\(A\)có (ảnh 1)

Xét\(\Delta ABC\)vuông tại\(A\)có

\(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}}\); \(sinC = \frac{{AB}}{{BC}}\)

\(\frac{{\sin B}}{{\sin C}} = \frac{{AC}}{{BC}}:\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{AC}}{{AB}}\)

22. Tự luận
• 1 điểm
\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(BC = 2AB\). Tính các tỉ số lượng giác của góc \(C\).
Xem đáp án

Xét\(\Delta ABC\)vuông tại\(A\)có (ảnh 1)

Ta đặt \(AB = m\) thì \(BC = 2m\), suy ra

\(A{C^2} = B{C^2} - A{B^2} = 4{m^2} - {m^2} = 3{m^2} \Rightarrow AC = m\sqrt 3 \).

Ta có \(\sin C = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{m}{{2m}} = \frac{1}{2};\cos C = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{m\sqrt 3 }}{{2m}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2};\)

\(\tan C = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{m}{{m\sqrt 3 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }};\cot C = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{m\sqrt 3 }}{m} = \sqrt 3 \).

23. Tự luận
• 1 điểm
Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\), có \(BC = 6\), đường cao \(AH = 4\). Tính các tỉ số lượng giác của góc \(B.\)
Xem đáp án

Ta đặt \(AB = m\) thì \(BC = 2m\), suy ra (ảnh 1)

Ta có \(BH = HC = \frac{{BC}}{2} = 6:2 = 3\);

Xét tam giác AHB vuông tại H có

\(\begin{array}{l}\quad A{B^2} = A{H^2} + H{B^2}\\ =  > AB = \sqrt {{4^2} + {3^2}}  = 5\end{array}\).

Do đó: O10-2024-GV154 \(\sin B = \frac{{AH}}{{AB}} = \frac{4}{5} = 0,8\); \(\cos B = \frac{{BH}}{{AB}} = \frac{3}{5} = 0,6;\)

\(\tan B = \frac{{AH}}{{AB}} = \frac{4}{3};\) \(\cot B = \frac{{BH}}{{AH}} = \frac{3}{4} = 0,75.\)

24. Tự luận
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat {BAC} = 60^\circ \). Chứng minh rằng \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - AB \cdot AC\).
Xem đáp án

Ta có \(BH = HC = \frac{{BC}}{2} = 6:2 = 3\); (ảnh 1)

Kẻ đường cao \(BH\) của \(\Delta ABC\).

 Khi đó ta có \(H{C^2} = {(AC - AH)^2}\).

Áp dụng định lý Pythagore ta có

\(\begin{array}{l}B{C^2} = B{H^2} + H{C^2} = B{H^2} + {(AC - AH)^2}\\ = B{H^2} + A{H^2} + A{C^2} - 2AC \cdot AH\\ = A{B^2} + A{C^2} - 2AC \cdot AH\end{array}\)

Lại có \(\widehat {BAC} = 60^\circ \)

\( \Rightarrow \cos 60^\circ  = \frac{{AH}}{{AB}} \Rightarrow \frac{1}{2} = \frac{{AH}}{{AB}}\) hay \(AH = \frac{{AB}}{2}\)

Vậy \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - AB \cdot AC.\)

25. Tự luận
• 1 điểm
Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), \(AB = 1,5\); \(BC = 3,5\). Tính tỉ số lượng giác của góc \(C\) rồi suy ra các tỉ số lượng giác của góc \(B\).
Xem đáp án

Kẻ đường cao \(BH\) của \(\Delta ABC\). (ảnh 1)

Ta có \(A{C^2} = B{C^2} - A{B^2} = {3,5^2} - {1,5^2} = 10 \Rightarrow AC = \sqrt {10} \).

Do đó \[\cos B = \sin C = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{1,5}}{{3,5}} \approx 0,4286\]

\[\begin{array}{l}\sin B = \cos C = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{\sqrt {10} }}{{3,5}} \approx 0,9035\\\cot B = \tan C = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{1,5}}{{\sqrt {10} }} \approx 0,4743\\\tan B = \cot C = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{\sqrt {10} }}{{1,5}} \approx 2,1082\end{array}\]

26. Tự luận
• 1 điểm
\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(BC = 2AB\). Tính các tỉ số lượng giác của góc \(C\).
Xem đáp án

Do đó \[\cos B = \sin C = \frac{{AB}}{{B (ảnh 1)

Ta đặt \(AB = m\) thì \(BC = 2m\), suy ra

\(A{C^2} = B{C^2} - A{B^2} = 4{m^2} - {m^2} = 3{m^2} \Rightarrow AC = m\sqrt 3 \).

Ta có \(\sin C = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{m}{{2m}} = \frac{1}{2};\cos C = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{m\sqrt 3 }}{{2m}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2};\)

\(\tan C = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{m}{{m\sqrt 3 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }};\cot C = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{m\sqrt 3 }}{m} = \sqrt 3 \).

27. Tự luận
• 1 điểm
Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\), có \(BC = 6\), đường cao \(AH = 4\). Tính các tỉ số lượng giác của góc \(B.\)
Xem đáp án

Ta đặt \(AB = m\) thì \(BC = 2m\), suy ra (ảnh 1)

Ta có \(BH = HC = \frac{{BC}}{2} = 6:2 = 3\);

Xét tam giác AHB vuông tại H có

\(\begin{array}{l}\quad A{B^2} = A{H^2} + H{B^2}\\ =  > AB = \sqrt {{4^2} + {3^2}}  = 5\end{array}\).

Do đó: O10-2024-GV154 \(\sin B = \frac{{AH}}{{AB}} = \frac{4}{5} = 0,8\); \(\cos B = \frac{{BH}}{{AB}} = \frac{3}{5} = 0,6;\)

\(\tan B = \frac{{AH}}{{AB}} = \frac{4}{3};\) \(\cot B = \frac{{BH}}{{AH}} = \frac{3}{4} = 0,75.\)

28. Tự luận
• 1 điểm
Cho tam giác ABC vuông tại \(A.\) Chứng minh rằng: \(\cot B + \cot C \ge 2\)
Xem đáp án

Ta có \(BH = HC = \frac{{BC}}{2} = 6:2 = 3\); (ảnh 1)

Kẻ đường cao AH và trung tuyến AM thì \(AH \le AM = \frac{1}{2}BC \Rightarrow BC \ge 2AH;\)

\(\cot B = \frac{{BH}}{{AH}};\cot C = \frac{{CH}}{{AH}} \Rightarrow \cot B + \cot C = \frac{{BH}}{{AH}} + \frac{{CH}}{{AH}} = \frac{{BC}}{{AH}} \ge 2\)

29. Tự luận
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) nhọn, gọi a, b, c lần lượt là độ dài các cạnh đối diện với các đỉnh \[A,{\rm{ }}B,C.\]  Chứng minh rằng: .\(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\).
Xem đáp án
Kẻ đường cao AH và trung tuyến AM thì \(AH (ảnh 1)

Kẻ AH\( \bot BC\,(H \in BC)\). Khi đó: 

\(\sin B = \frac{{AH}}{c} \Rightarrow \sin B.\,c\, = \,AH\,v\`a \,\sin C\, = \,\frac{{AH}}{b} \Rightarrow \,\sin C\,.b\, = \,AH\)

Từ đó ta có: O10-2024-GV154 \[\sin B.c{\rm{ }} = {\rm{ }}\sin C.b\]\( \Rightarrow \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}.\)

Tương tự kẻ đường cao BD của tam giác ABC (D\( \in AC)\)sẽ chứng minh được: 

\(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} \Rightarrow \frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\)

30. Tự luận
• 1 điểm
Cho tứ giác \(ABCD\) có \(\alpha \) là góc nhọn tạo bởi hai đường chéo. Chứng minh rằng \({S_{ABCD}} = \frac{1}{2}AC \cdot BC \cdot \sin \alpha \)
Xem đáp án

Tương tự kẻ đường cao BD của tam giác ABC (D\ (ảnh 1)

Giả sử hai đường chéo \(AC,BD\)cắt nhau tại \(I,\widehat {AIB} = \alpha \) là góc nhọn. Kẻ đường cao \(AH\) của \(\Delta ABD\)và đường cao \(CK\) của

Ta có \(AH = AI\sin \alpha ,CK = CI\sin \alpha \).

Diện tích \(\Delta ABD{\rm{ l\`a  }}{S_{\Delta ABD}} = \frac{1}{2}BD \cdot AH\)

Diện tích \({\rm{ }}\Delta CBD{\rm{ l\`a  }}{S_{\Delta CBD}} = \frac{1}{2}BD \cdot CK\)

Khi đó

\({S_{ABCD}} = {S_{\Delta ABD}} + {S_{\Delta CBD}} = \frac{1}{2}BD(AH + CK)\)

\(\begin{array}{l} = \frac{1}{2}BD(AI + CI)\sin \alpha \\ = \frac{1}{2}BD.AC.\sin \alpha \end{array}\)

31. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác nhọn \(ABC\). Gọi \(a,\,b,\,c\) là độ dài các cạnh đối diện với các đỉnh \(A,\,B,\,C\).

a) Chứng minh rằng: \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\).

b) Có thể sảy ra đẳng thức: \(\sin A = \sin B + \sin C\) không?

Xem đáp án

Giả sử hai đường chéo \(AC,BD\)cắt nhau tại \(I,\widehat {AIB (ảnh 1)

a) Kẻ đường cao \(AH\)

\(\Delta ABH\) vuông tại \(H\), ta có: \(\sin B = \frac{{AH}}{{AB}} \Rightarrow AH = c.\sin B\)

\(\Delta AHC\) vuông tại \(H\), ta có: \(\sin C = \frac{{AH}}{{AC}} \Rightarrow AH = b.\sin C\)

Khi đó: \(c.\sin B = b.\sin C \Rightarrow \frac{c}{{\sin C}} = \frac{b}{{\sin B}}\) \(\left( 1 \right)\)

Kẻ đường cao \(BK\)

Chứng minh tương tự, ta có: \(c.\sin a = a.\sin C \Rightarrow \frac{c}{{\sin C}} = \frac{a}{{\sin A}}\) \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\), ta có: \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\) (đpcm).

b) Áp dụng tính chất tỉ lệ thức, ta có:\(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} \Rightarrow \frac{a}{{\sin A}} = \frac{{b + c}}{{\sin B + \sin C}}\)

Đẳng thức \(\sin A = \sin B + \sin C\) sảy ra khi \(a = b + c\)( vô lý)

Vậy đẳng thức: \(\sin A = \sin B + \sin C\) không xảy ra.

32. Tự luận
• 1 điểm
Cho tam giác nhọn \(ABC\), \(\widehat A = 30^\circ \). Hai đường cao \(CH\) và \(BK\). Chứng minh rằng: \({S_{AHK}} = 3{S_{BCHK}}\).
Xem đáp án

Vậy đẳng thức: \(\sin A = \sin B + \sin C\) không xảy ra. (ảnh 1)

\(\Delta ABH \sim \Delta ACK\left( {g - g} \right) \Rightarrow \frac{{AH}}{{AK}} = \frac{{AB}}{{AC}} \Rightarrow \frac{{AH}}{{AB}} = \frac{{AK}}{{AC}}\)

\( \Rightarrow \Delta AHK \sim \Delta ABC\left( {c - g - c} \right)\)

\( \Rightarrow \frac{{{S_{AHK}}}}{{{S_{ABC}}}} = {\left( {\frac{{AH}}{{AB}}} \right)^2} = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}A \Rightarrow {S_{AHK}} = {S_{ABC}}.{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}A = {S_{ABC}}.{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)^2} = \frac{3}{4}{S_{ABC}}\) \(\left( 1 \right)\)

\({S_{BCHK}} = {S_{ABC}} - {S_{AHK}} = {S_{ABC}} - \frac{3}{4}{S_{ABC}} = \frac{1}{4}{S_{ABC}}\) \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\), ta có: \({S_{AHK}} = 3{S_{BCHK}}\) (đpcm).