19 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 1. Tỉ số lượng giác của góc nhọn có đáp án
Đề thi

19 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 1. Tỉ số lượng giác của góc nhọn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 948 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(MNP\) vuông tại \(M\). Khi đó \(\cos \widehat {MNP}\) bằng 
Chọn A Ta có \(\cos \widehat {MNP} = \frac{{MN}}{{NP}}\) (ảnh 1)

\(\frac{{MN}}{{NP}}\).

\(\frac{{MP}}{{NP}}\).

\(\frac{{MN}}{{MP}}\).

\(\frac{{MP}}{{MN}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\cos \widehat {MNP} = \frac{{MN}}{{NP}}\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(MNP\) vuông tại \(M\). Khi đó \(\tan \widehat {MNP}\) bằng: 
Chọn A Ta có \(\cos \widehat {MNP} = \frac{{MN}}{{NP}}\) (ảnh 1)

\(\frac{{MN}}{{NP}}\).

\(\frac{{MP}}{{NP}}\).

\(\frac{{MN}}{{MP}}\).

\(\frac{{MP}}{{MN}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\tan \widehat {MNP} = \frac{{MP}}{{MN}}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\alpha \) là góc ngọn bất kỳ. Chọn khẳng định đúng.

\(\sin \alpha + \cos \alpha = 1\).

\({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\).

\({\sin ^3}\alpha + {\cos ^3}\alpha = 1\).

\(\sin \alpha - \cos \alpha = 1\).

Xem đáp án

Chọn B

Chọn \(\alpha \) là góc bất kỳ, khi đó \({\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\alpha \) là góc nhọn bất kỳ. Chọn khẳng định sai.

\(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}\).

\(\cot \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}\).

\(\tan \alpha .\cot \alpha = 1\).

\({\tan ^2}\alpha - 1 = {\cos ^2}\alpha \).

Xem đáp án

Chọn D

Chọn \(\alpha \) là góc nhọn bất kỳ, khi đó:

\({\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1\);

\(\tan \alpha .\cot \alpha  = 1\)

\(\tan \alpha  = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }};\cot \alpha  = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}\);

\(1 + {\tan ^2}\alpha  = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\);

\(1 + {\cot ^2}\alpha  = \frac{1}{{{{\sin }^2}\alpha }}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\alpha \) và \(\beta \) là hai góc nhọn bất kỳ thoả mãn \(\alpha + \beta = 90^\circ \). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[\tan \alpha = \sin \beta \].

\(\tan \alpha = \cot \beta \).

\[\tan \alpha = \cos \beta \].

\(\tan \alpha = \tan \beta \).

Xem đáp án

Chọn B

Với hai góc \(\alpha ,\beta \) mà \(\alpha  + \beta  = 90^\circ \)

Ta có: \(\sin \alpha  = \cos \beta \,;\,\,\cos \alpha  = \sin \beta \,;\,\,\tan \alpha  = \cot \beta \,;\,\,\cot \alpha  = \tan \beta \).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sau đây là đúng? Cho hai góc phụ nhau thì

\(\sin \) góc nọ bằng côsin góc kia.

sin hai góc bằng nhau.

tan góc nọ bằng cotan góc kia.

Cả A, C đều đúng.

Xem đáp án

Chọn D

Với hai góc phụ nhau thì sin góc nọ bằng sin góc kia và tan góc nọ bằng cotan góc kia.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) có \(AC = 1\,\,{\rm{cm}}\,,\,\,BC = 2\,\,{\rm{cm}}\). Tính các tỉ số lượng giác \(\sin B\,;\,\,\cos B.\)

\(\sin B = \frac{1}{{\sqrt 3 }};\cos B = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

\(\sin B = \frac{{\sqrt 5 }}{5};\cos B = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).

\(\sin B = \frac{1}{2};\cos B = \frac{2}{{\sqrt 5 }}\).

\(\sin B = \frac{{2\sqrt 5 }}{5};\cos B = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

Xem đáp án

Chọn B

Chọn D Với hai góc phụ nhau thì sin góc nọ bằng sin góc kia và tan góc nọ bằng cotan góc kia. (ảnh 1)

Theo định lý Pythagore ta có: \(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} \Rightarrow AB = \sqrt {{1^2} + {2^2}}  = \sqrt 5 \).

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) có \(\sin B = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{1}{{\sqrt 5 }} = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\); \(\cos B = \frac{{BC}}{{AB}} = \frac{2}{{\sqrt 5 }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) có \(BC = 1,2cm,AC = 0,9cm\). Tính các tỉ số lượng giác \(\sin B;\cos B\).

\(\sin B = 0,6;\cos B = 0,8\).

\(\sin B = 0,8;\cos B = 0,6\).

\(\sin B = 0,4;\cos B = 0,8\).

\(\sin B = 0,6;\cos B = 0,4\).

Xem đáp án

Chọn A

Chọn B     Theo định lý Pythagore ta có: \(A{B^2} = (ảnh 1)

Theo định lý Pythagore ta có: \(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} \Rightarrow AB = \sqrt {{{0,9}^2} + {{1,2}^2}}  = 1,5\)

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) có \(\sin B = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{0,9}}{{1,5}} = \frac{3}{5} = 0,6\) và \(\cos B = \frac{{BC}}{{AB}} = \frac{{1,2}}{{1,5}} = \frac{4}{5} = 0,8\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(BC = 8\,cm,AC = 6\,cm\). Tính tỉ số lượng giác \(\tan C\) (làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2).

\(\tan C \approx 0,87\).

\(\tan C \approx 0,86\).

\(\tan C \approx 0,88\).

\(\tan C \approx 0,89\).

Xem đáp án

Chọn C

Theo định lý Pythagore ta có: \(A{B^2} = A{C (ảnh 1)

Theo định lý Pythagore ta có: \(B{C^2} = A{C^2} + A{B^2} \Rightarrow AB = \sqrt {{8^2} - {6^2}}  \approx 5,29\).

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) có \(\tan C = \frac{{AB}}{{AC}} \approx \frac{{5,29}}{6} \approx 0,88\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(BC = 9cm,AC = 5cm\). Tính tỉ số lượng giác \(\tan C\) (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

\(\tan C \approx 0,67\).

\(\tan C \approx 0,5\).

\(\tan C \approx 1,4\).

\(\tan C \approx 1,5\).

Xem đáp án

Chọn D

Theo định lý Pythagore ta có: \(B{C^2} = A{C^2} + A{B^2} \Rightarrow AB = \sqrt {{9^2} - {5^2}}  = 2\sqrt {14} \).

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) có \(\tan C = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{2\sqrt {14} }}{5} \approx 1,5\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\) có \(AC = 15cm,CH = 6cm\). Tính tỉ số lượng giác \(\cos B\).

\(\sin C = \frac{5}{{\sqrt {21} }}\).

\(\sin C = \frac{{\sqrt {21} }}{5}\).

\(\sin C = \frac{2}{5}\).

\(\sin C = \frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Chọn B

Xét tam giác \(AHC\) vuông tại \(H\), theo định lý Pythagore ta có:

\(A{H^2} = A{C^2} - C{H^2} = {15^2} - {6^2} = 189 \Rightarrow AH = 3\sqrt {21} \)\( \Rightarrow \sin C = \frac{{AH}}{{AC}} = \frac{{3\sqrt {21} }}{{15}} = \frac{{\sqrt {21} }}{5}\)

Mà tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên \(\widehat B,\widehat C\) là hai góc phụ nhau. Do đó \(\cos B = \sin C = \frac{{\sqrt {21} }}{5}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Hãy tính \(\tan C\) biết rằng \(\tan B = 4\).

\(\tan C = \frac{1}{4}\).

\(\tan C = 4\).

\(\tan C = 2\).

\(\tan C = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Chọn A

Vì tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên \(\widehat B + \widehat C = 90^\circ  \Rightarrow \cot C = \tan B = 4\)

Mà \(\cot C.\tan C = 1 \Rightarrow \tan C = \frac{1}{4}\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 5\,\,{\rm{cm}},\,\,\cot C = \frac{7}{8}\). Tính độ dài các đoạn thẳng \(AC\) và \(BC\) (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

\(AC \approx 4,39\,\,{\rm{cm}};\,\,BC \approx 6,66\,\,{\rm{cm}}\).

\(AC \approx 4,38\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,BC \approx 6,65\,\,\,{\rm{cm}}\).

\(AC \approx 4,38\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,BC \approx 6,64\,\,{\rm{cm}}\).

\(AC \approx 4,37\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,BC \approx 6,67\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Chọn A Vì tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên \(\widehat B + \widehat C = 90^\circ  \Rightarrow \cot C = \tan B = 4\) Mà \(\cot C.\tan C = 1 \Rightarrow \tan C = \frac{1}{4}\). (ảnh 1)

Vì tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên \(\cot C = \frac{{AC}}{{AB}} \Rightarrow AC = AB.\cot C = 5.\frac{7}{8} = \frac{{35}}{8} \approx 4,38\,cm\).

Theo định lý Pythagore ta có \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {5^2} + {4,38^2} \Rightarrow BC \approx 6,65\).

Vậy\(BK\)\(AC \approx 4,38\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,BC \approx 6,65\,\,\,{\rm{cm}}\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 9\,cm,\tan C = \frac{5}{4}\). Tính độ dài các đoạn thẳng \(AC\) và \(BC\) (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

\(AC = 11,53;BC = 7,2\).

\(AC = 7;BC \approx 11,53\).

\(AC = 5,2;BC \approx 11\).

\(AC = 7,2;BC \approx 11,53\).

Xem đáp án

Chọn D

Vì tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên \(\tan C = \frac{{AB}}{{AC}}\) nên \(AC = \frac{{AB}}{{\tan C}} = \frac{9}{{\frac{5}{4}}} = 7,2\,\,{\rm{cm}}\).

Theo định lý Pythagore ta có \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {9^2} + {7,2^2} = 132,84 \Rightarrow BC = \frac{{9\sqrt {41} }}{5} \approx 11,53\).

Vậy \(AC = 7,2;BC \approx 11,53\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\alpha \) là góc nhọn. Tính \(\sin \alpha ,\cot \alpha \) biết \(\cos \alpha = \frac{2}{5}\).

\(\sin \alpha = \frac{{\sqrt {21} }}{{25}};\cot \alpha = \frac{{3\sqrt {21} }}{{21}}\).

\(\sin \alpha = \frac{{\sqrt {21} }}{5};\cot \alpha = \frac{5}{{\sqrt {21} }}\).

\(\sin \alpha = \frac{{\sqrt {21} }}{3};\cot \alpha = \frac{3}{{\sqrt {21} }}\).

\(\sin \alpha = \frac{{\sqrt {21} }}{5};\cot \alpha = \frac{2}{{\sqrt {21} }}\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \({\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1 \Rightarrow {\sin ^2}\alpha  = 1 - {\cos ^2}\alpha  = 1 - \frac{4}{{25}} = \frac{{21}}{{25}}\)\( \Rightarrow \sin \alpha  = \frac{{\sqrt {21} }}{5}\).

Lại có \(\cot \alpha  = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = \frac{{\frac{2}{5}}}{{\frac{{\sqrt {21} }}{5}}} = \frac{2}{{\sqrt {21} }}\).

Vậy \(\sin \alpha  = \frac{{\sqrt {21} }}{5};\cot \alpha  = \frac{2}{{\sqrt {21} }}\).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính \(\sin \alpha ,\tan \alpha \) biết \(\cos \alpha = \frac{3}{4}\).

\(\sin \alpha = \frac{4}{{\sqrt 7 }};\tan \alpha = \frac{3}{4}\).

\(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 7 }}{4};\tan \alpha = \frac{3}{{\sqrt 7 }}\).

\(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 7 }}{4};\tan \alpha = \frac{{\sqrt 7 }}{3}\).

\(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 7 }}{3};\tan \alpha = \frac{{\sqrt 7 }}{4}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \({\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1\) nên \({\sin ^2}\alpha  = 1 - {\cos ^2}\alpha  = 1 - \frac{9}{{16}} = \frac{7}{{16}}\) hay \(\sin \alpha  = \frac{{\sqrt 7 }}{4}\).

Lại có \[\tan \alpha  = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{{\frac{{\sqrt 7 }}{4}}}{{\frac{3}{4}}} = \frac{{\sqrt 7 }}{3}\].

Vậy \(\sin \alpha  = \frac{{\sqrt 7 }}{4};\tan \alpha  = \frac{{\sqrt 7 }}{3}\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Không dùng bảng số và máy tính, hãy so sánh \(\cot 50^\circ \) và \(\cot 46^\circ \).

\(\cot 46^\circ = \cot 50^\circ \).

\(\cot 46^\circ > \cot 50^\circ \).

\(\cot 46^\circ < \cot 50^\circ \).

\(\cot 46^\circ \ge \cot 50^\circ \).

Xem đáp án

Chọn B

Vì \(46^\circ  < 50^\circ \) nên \(\cot 46^\circ  > \cot 50^\circ \).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Không dùng bảng số và máy tính, hãy so sánh \[\sin 20^\circ \] và \(\sin 70^\circ \).

\(\sin 20^\circ < \sin 70^\circ \).

\(\sin 20^\circ > \sin 70^\circ \).

\(\sin 20^\circ = \sin 70^\circ \).

\(\sin 20^\circ \ge \sin 70^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A

Vì \(20^\circ  < 70^\circ \) nên \(\sin 20^\circ  < \sin 70^\circ \).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính góc nghiêng \[\alpha \] mái nhà kho ở hình 11 và làm tròn kết quả số đo góc đến độ.

Tính góc nghiêng \[\alpha \] mái nhà kho ở hình 11 và làm tròn kết quả số đo góc đến độ. (ảnh 1)

\[\alpha \, = \,7^\circ \].

\[\alpha \, = \,3^\circ \].

\[\alpha \, = \,17^\circ \].

\[\alpha \, = \,30^\circ \].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có tan α = \(\frac{{0,9}}{{15}} = \frac{3}{{50}}\). Từ đó suy ra \(\alpha  \approx 3^\circ .\)