Giải SBT Toán 9 Cánh diều Bài tập cuối chương VIII
11 câu hỏi
Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O), hai tia AB, DC cắt nhau tại M và Khi đó số đo góc BCM là:
A. 80°.
B. 70°.
C. 110°.
D. 100°.
Đáp án đúng là: B

Vì ABCD nội tiếp đường tròn (O) nên tổng hai góc đối nhau bằng 180°, suy ra BAD^+BCD^=180°
Mà BMC^+BCD^=180° (hai góc kề bù)
Nên BCM^=BAD^=70°.
Cho hình bình hành ABCD. Đường tròn đi qua ba điểm A, B, C cắt cạnh CD ở P (P khác C và D). Tìm phát biểu sai:
A. AP = AD.
B. Tứ giác ABCP là hình thang cân.
C. APD^=ABC^.
D. PCB^+BAP^<180°.
Đáp án đúng là: D

– Vì bốn điểm A, B, C, P cùng nằm trên một đường tròn nên tứ giác ABCP nội tiếp, do đó tổng hai góc đối nhau của tứ giác này bằng 180°, suy ra:
⦁ PCB^+BAP^=180°. Do đó phương án D là sai.
⦁ ABC^+APC^=180° mà APD^+APC^=180° (hai góc kề bù)
Nên APD^=ABC^. Do đó phương án C là đúng.
– Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD, do đó APD^=BAP^ (hai góc so le trong)
Suy ra BAP^=ABC^.
Tứ giác ABCP có AB // CP nên là hình thang, lại có BAP^=ABC^ nên ABCP là hình thang cân. Do đó phương án B là đúng.
– Vì ABCP là hình thang cân nên AP = BC (hai cạnh bên bằng nhau)
Lại có AD = BC (do ABCD là hình bình hành)
Suy ra AP = AD. Do đó phương án A là đúng.
Vậy ta chọn phương án D.
Cho tam giác ABC có BC = 10 và BAC^=30°. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

Gọi O, R lần lượt là tâm và bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Xét đường tròn (O; R) có BAC^, BOC^ lần lượt là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung BC, do đó BOC^=2BAC^=2·30°=60°.
Xét ∆OBC có OB = OC nên ∆OBC cân tại O, lại có BOC^=60° nên ∆OBC là tam giác đều, suy ra R = OB = BC = 10.
Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC bằng 10.
Cho tứ giác ABCD có C^+D^=90°. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BD, DC, CA. Chứng minh bốn điểm M, N, P, Q cùng thuộc một đường tròn. Tìm tâm đường tròn đó.

Gọi T là giao điểm của hai đường thẳng AD và CB.
Xét ∆TCD có DTC^+TDC^+TCD^=180°
Suy ra DTC^=180°-TDC^+TCD^=180°-90°=90° nên AD ⊥ BC.
Xét ∆ABD có M, N lần lượt là trung điểm của AB, BD nên MN là đường trung bình của ∆ABD, do đó MN // AD.
Tương tự, ta có MQ là đường trung bình của ∆ABC nên MQ // BC.
Mặt khác AD ⊥ BC, suy ra MN ⊥ MQ.
Chứng minh tương tự ta cũng có MN ⊥ NP, NP ⊥PQ.
Suy ra MNPQ là hình chữ nhật (tứ giác có ba góc vuông).
Vậy bốn điểm M, N, P, Q cùng thuộc một đường tròn có tâm O là giao điểm của hai đường chéo MP và NQ.
Cho tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH = 2,4 cm và ABAC=34. Tính bán kính đường tròn nội tiếp r và bán kính đường tròn ngoại tiếp R của tam giác ABC.

Đặt AB = 3k (k > 0), suy ra AC = 4k (do ABAC=34).
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ABC vuông tại A, ta có:
BC2 = AB2 + AC2 = (3k)2 + (4k)2 = 25k2.
Suy ra BC = 5k (do BC > 0, k > 0).
Ta có diện tích tam giác ABC là: S=12AB·AC=12AH·BC
Suy ra AB.AC = AH.BC
Do đó AH=AB·ACBC=3k·4k5k=125k=2,4k.
Mà AH = 2,4 nên ta có 2,4k = 2,4. Do đó, k = 1.
Khi đó, AB = 3 cm, AC = 4 cm, BC = 5 cm.
Mặt khác, do ∆ABC vuông tại A nên bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là R=BC2 và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác là r=AB+AC-BC2 (theo kết quả của Ví dụ 4, trang 83, SBT Toán 9, Tập một)
Suy ra R=BC2=52=2,5 cm và r=AB+AC-BC2=3+4-52=22=1 cm.
Vậy bán kính đường tròn nội tiếp r và bán kính đường tròn ngoại tiếp R của tam giác ABC lần lượt là r = 1 cm và R = 2,5 cm.
Đường tròn tâm I nội tiếp tam giác ABC tiếp xúc với AB, AC lần lượt tại F và E. Kẻ CK vuông góc với BI. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của BC, AC. Chứng minh:
a) F, E, K thẳng hàng;
b) K, N, M thẳng hàng.

a) ⦁ Gọi J là trung điểm của IC.
Vì đường tròn (I) tiếp xúc với AC tại E nên IE ⊥ AC tại E. Do đó IEC^=90° nên điểm E thuộc đường tròn tâm J, đường kính IC.
Vì CK ⊥ BI tại K nên BKC^=90° hay IKC^=90° nên điểm K thuộc đường tròn tâm J, đường kính IC.
Do đó bốn điểm I, E, K, C cùng thuộc đường tròn tâm J, đường kính IC.
Như vậy, tứ giác IEKC nội tiếp đường tròn.
Suy ra KEC^=KIC^ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung KC). (3)
⦁ Vì đường tròn (I) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC nên AI, BI, CI là các đường phân giác của tam giác ABC.
Gọi P là giao điểm của AI và EF.
Do AI là tia phân giác của góc BAC nên PAE^=12BAC^.
Do BI là tia phân giác của góc ABC nên IBC^=12ABC^.
Do CI là tia phân giác của góc ACB nên ICB^=12ACB^.
Vì đường tròn (I) tiếp xúc với AB, AC lần lượt tại F và E hay AE, AF là hai tiếp tuyến của đường tròn (I), do đó IE = IF và AE = AF.
Suy ra AI là đường trung trực của đoạn thẳng EF nên AI ⊥ EF tại P.
Xét ∆APE có APE^+PAE^+AEP^=180°
Suy ra AEP^=180°-APE^-PAE^=180°-90°-12BAC^=90°-12BAC^.
Do đó AEF^=90°-12BAC^. (1)
Xét ∆IBC có là góc ngoài của tam giác tại đỉnh I nên
KIC^=IBC^+ICB^=12ABC^+12ACB^=ABC^+ACB^2=180°-BAC^2=90°-12BAC^. (2)
Từ (1) và (2), suy ra AEF^=KIC^. (4)
Từ (3) và (4), suy ra AEF^=KEC^.
Mà AEF^+CEF^=180° (hai góc kề bù) nên KEC^+CEF^=180° hay KEF^=180°.
Vậy ba điểm F, E, K thẳng hàng.
b) Xét ∆KBC vuông tại K có KM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC nên KM=12BC.
Mà M là trung điểm của BC nên MB=MC=12BC.
Do đó MB = MK nên ∆MKB cân ở M, suy ra MBK^=MKB^.
Xét ∆MKB có KMC^ là góc ngoài tại đỉnh M nên KMC^=MBK^+MKB^=2MBK^=2·ABC^2=ABC^.
Xét ∆ABC có M, N lần lượt là trung điểm của BC, AC nên MN là đường trung bình của ∆ABC, suy ra MN // AB, do đó NMC^=ABC^ (hai góc đồng vị).
Suy ra KMC^=NMC^ vì vậy ba điểm K, N, M thẳng hàng.
Cho tam giác ABC nhọn. Ba đường cao AI, BK, CL. Chứng minh:
a) Các tứ giác AKIB, BLKC là các tứ giác nội tiếp;
b) Trực tâm H của tam giác ABC là tâm đường tròn nội tiếp tam giác IKL.

a) Xét ∆ABC có ba đường cao AI, BK, CL nên AI ⊥ BC, BK ⊥ AC, CL ⊥ AB.
Do ∆ABK vuông tại K và ∆ABI vuông tại I nên hai điểm K, I cùng thuộc đường tròn đường kính AB. Do đó tứ giác AKIB nội tiếp đường tròn đường kính AB.
Do ∆BCL vuông tại L và ∆BCK vuông tại K nên hai điểm L, K cùng thuộc đường tròn đường kính BC. Do đó tứ giác BLKC nội tiếp đường tròn đường kính BC.
b) Do tứ giác AKIB nội tiếp đường tròn nên tổng hai góc đối nhau của tứ giác này bằng 180°, suy ra ABI^+AKI^=180°
Mà CKI^+AKI^=180° (hai góc kề bù)
Nên CKI^=ABI^=180°-AKI^ hay IKC^=ABC^.
Tương tự ta cũng có AKL^=ABC^.
Suy ra AKL^=IKC^.
Từ đó ta có 90°-AKL^=90°-IKC^ hay LKH^=IKH^.
Vì vậy KH là đường phân giác của góc LKI.
Tương tự cũng có LH là đường phân giác của góc KLI.
Vậy H là tâm đường tròn nội tiếp tam giác IKL.
Quan sát Hình 16.

Chứng minh QR // ST.
⦁ Do tứ giác QKIR nội tiếp đường tròn nên tổng hai góc đối nhau của tứ giác này bằng 180°, suy ra QRI^+QKI^=180°
Mà QRI^+QRS^=180° (hai góc kề bù)
Nên QKI^=QRS^=180°-QRI^.
⦁ Tương tự, do tứ giác PKIH nội tiếp đường tròn nên QKI^=IHP^=180°-KPH^; do tứ giác IHTS nội tiếp đường tròn nên IHP^=IST^=180°-IHT^.
Do đó QRS^=QKI^=IHP^=IST^.
Mà QRS^ và IST^ là hai góc so le trong nên QR // ST.
Cho lục giác đều ABCDEF cạnh bằng a.
a) Chứng minh sáu điểm A, B, C, D, E, F cùng thuộc một đường tròn. Tính theo a bán kính của đường tròn đó.
b) Chứng minh các tam giác ACE, BFD là các tam giác đều. Tính theo a bán kính đường tròn nội tiếp tương ứng của các tam giác đó.

a) ⦁ Vì ABCDEF là lục giác đều nên ba đường chéo chính AD, BE, CF bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đường, do đó OA = OB = OC = OD = OE = OF, nên sáu điểm A, B, C, D, E, F cùng thuộc đường tròn đường kính AD.
⦁ Vì ABCDEF là lục giác đều nên độ dài đường chéo chính AD gấp 2 lần độ dài cạnh, mà AD là đường kính của đường tròn đi qua sáu điểm A, B, C, D, E, F nên bán kính của đường tròn đi qua sáu điểm A, B, C, D, E, F bằng độ dài cạnh của lục giác đều và bằng a.
b) ⦁ Vì ABCDEF là lục giác đều nên các góc ở các đỉnh của lục giác đều bằng nhau, suy ra ABC^=BCD^=CDE^=DEF^=EAF^=AFB^.
Vì ABCDEF là lục giác đều nên các cạnh bằng nhau, suy ra AB = BC = CD = DE = EF = FA.
Xét ∆ABC và ∆CDE có:
AB = CD, ABC^=CDE^, BC = DE.
Do đó ∆ABC = ∆CDE (c.g.c)
Suy ra AC = CE (hai cạnh tương ứng).
Chứng minh tương tự, ta có kết quả AC = CE = AE = BD = DF = BF.
Do AC = CE = AE nên ∆ACE là tam giác đều.
Do BF = BD = DF nên ∆BFD là tam giác đều.
⦁ Gọi H là giao điểm của AC và OB.
Ta có OA = OB = AB = a nên ∆OAB là tam giác đều, do đó ABO^=60° hay ABH^=60°.
Xét tứ giác OABC có OA = OC = AB = BC nên OABC là hình thoi, do đó hai đường chéo AC và OB vuông góc với nhau tại trung điểm H của mỗi đường.
Từ đó ta có AC = 2AH.
Xét ∆ABH vuông tại H, ta có:
AH=AB·sin ABH^=a·sin 60°=a32.
Suy ra AC=2AH=2·a32=a3.
Vì ∆ACE là tam giác đều nên bán kính đường tròn nội tiếp của ∆ACE là AC36=a3·36=a2.
Vì AC = CE = AE = BF = FD = BD nên ta có ∆ACE = ∆BFD (c.c.c).
Do đó bán kính đường tròn nội tiếp tương ứng của ∆ACE và ∆BFD bằng nhau, và bằng a2.
Cho đường tròn (O; R). Từ điểm M nằm ngoài đường tròn (O; R), kẻ các tiếp tuyến MA và MB với đường tròn đó (A, B là các tiếp điểm) sao cho
a) Xác định tâm và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác MAB.
b) Tính chu vi tam giác MAB.
c) Vẽ đường thẳng d đi qua M cắt đường tròn (O) tại hai điểm P, Q. Xác định vị trí của đường thẳng d sao cho MQ + MP đạt giá trị nhỏ nhất.

a) ⦁ Ta có MA, MB là các tiếp tuyến của đường tròn (O) lần lượt tại A và B nên MA ⊥ OA, MB ⊥ OB.
Xét ∆OAM vuông tại A, theo định lí Pythagore, ta có:
OM2=MA2+OA2=R32+R2=4R2
Suy ra OM = 2R.
Gọi I là giao điểm của (O) với tia OM, ta có OI = R nên IM = OM–OI = 2R–R = R.
Do đó, IM = IO = R nên I là trung điểm của OM.
Do ∆OAM vuông tại A nên trung điểm I của cạnh huyền OM là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆OAM.
Do ∆OBM vuông tại B nên trung điểm I của cạnh huyền OM là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆OBM.
Do đó bốn điểm A, M, B, O cùng nằm trên đường tròn (I) đường kính OM.
Vậy I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AMB. (1)
⦁ Xét ∆OAM vuông tại A, ta có: sin AMO^=OAOM=12
Suy ra AMO^=30°.
Do MA, MB là hai tiếp tuyến của đường tròn (O) cắt nhau tại M nên MA = MB và MO là tia phân giác của góc AMB, suy ra AMB^=2AMO^=2·30°=60°.
Vì vậy tam giác AMB là tam giác đều có MA=MB=AB=R3 (2)
Từ (1), (2) suy ra đường tròn nội tiếp tam giác đều MAB cạnh R3 có tâm là I và bán kính là R3·36=R2.
b) Do tam giác MAB đều cạnh R3 nên chu vi tam giác MAB bằng 3R3.
c) Ta có MBO^=MBP^+PBO^=90° suy ra MBP^=90°-PBO^. (3)
Do ∆OBP cân tại O (do OB = OP) nên ta có:
PBO^=BPO^=180°-BOP^2=90°-12BOP^.
Xét đường tròn (O) có BQP^, BOP^ lần lượt là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung BP nên BQP^=12BOP.^
Do đó PBO^=90°-BQP^. Hay BQP^=90°-PBO^. (4)
Từ (3) và (4) suy ra MBP^=BQP^.
Xét ∆MPB và ∆MBQ có:
MBP^=MQB^, BMQ^ là góc chung
Do đó ∆MPB ᔕ ∆MBQ (g.g).
Suy ra MBMQ=MPMB hay MP·MQ=MB2=R32=3R2.
Lại có (MQ – MP)2 ≥ 0 hay (MQ+MP)2 ≥ 4MQ.MP
Suy ra (MQ+MP)2 ≥4.3R2 = 12R2
Do đó MQ+MP≥12R2=2R3 (dấu “=” xảy ra khi MQ = MP).
Vậy MQ+MP đạt giá trị nhỏ nhất bằng 2R3 khi đó MP = MQ hay đường thẳng d đi qua M và A hoặc d đi qua M và B.
Cho đường tròn (I; r) cố định. Một tam giác ABC thay đổi, có chu vi bằng 16 cm và luôn ngoại tiếp đường tròn (I; r). Một tiếp tuyến song song với BC cắt các cạnh AB, AC lần lượt tại M và N. Tìm độ dài BC để MN có độ dài lớn nhất.

Giả sử đường tròn nội tiếp tam giác ABC tiếp xúc với các cạnh AB, BC, CA lần lượt tại D, F, E và BC = x.
Ta có MN // BC nên ∆AMN ᔕ ∆ABC.
Suy ra: MNBC=AMAB=ANAC.
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
MNBC=AMAB=ANAC=MN+AM+ANBC+AB+AC=Chu vi ∆AMNChu vi ∆ABC. (*)
Vì AD, AE là các tiếp tuyến của đường tròn (I; r) tại D, E nên AD = AE.
Tương tự, ta có BD = BF và CE = CF.
Do đó AD+AE = AB– BD +AC–CE
= AB + AC – (BD + CE)
= AB + AC – (BF + CF)
= AB + AC – BC.
Gọi H là tiếp điểm của đường tròn (I; r) với MN.
Hai tiếp tuyến MD, MH của đường tròn (I; r) cắt nhau tại M nên MD = MH.
Tương tự ta có NE = NH.
Ta có:
Chu vi ∆AMN
= AM + AN + MN
= AD – MD + AE – NE + MN
= AD + AE – (MD + NE) + MN
= AD + AE – (MH + NH) + MN
= AD + AE – MN + MN
= AD +AE
= AB+AC– BC
= AB + AC + BC – 2BC
= Chu vi ∆ABC–2x (với x = BC)
= 16 – 2x.
Từ (*) ta có: MNBC=Chu vi ∆AMNChu vi ∆ABC, hay MNx=16-2x16.
Từ đó MN=x16-2x16=2x8-x16=4·x·8-x32≤x+8-x232=2
Do đó, MN có độ dài lớn nhất bằng 2 cm khi x = 8–x hay x = 4, tức là BC = 4 cm.




