15 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập chương 8 có đáp án
Đề thi

15 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập chương 8 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 981 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm và gọi tên các đa giác đều trong hình dưới đây

Tìm và gọi tên các đa giác đều trong hình dưới đây (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình b: Ngũ giác đều

Hình d: Bát giác đều

Hình e: Hình vuông.

Hình g: Ngũ giác đều

2. Tự luận
1 điểm

Tính số cạnh của một đa giác đều, biết mỗi góc của nó bằng \[135^\circ \].

Xem đáp án

Gọi \[n\] là số cạnh của đa giác đều.

Ta có \[\frac{{\left( {n - 2} \right).180^\circ }}{n} = 135^\circ \]

nên \[\frac{{n - 2}}{n} = \frac{{135}}{{180}} = \frac{3}{4}\].

Do đó \[4\left( {n - 2} \right) = 3n\].

Vậy \[n = 8\].

3. Tự luận
1 điểm

a) Tính số đường chéo của đa giác \[n\] cạnh.

b) Đa giác nào có số đường chéo bằng số cạnh?

Xem đáp án

a) Từ mỗi đỉnh của hình n – giác lồi. kẻ được \[n - 1\] đoạn thẳng đến các đỉnh còn lại, trong đó có hai đoạn thẳng là cạnh của đa giác, \[n - 3\] đoạn thẳng là đường chéo.

Đa giác có \[n\] đỉnh nên kẻ được \[n\left( {n - 3} \right)\] đường chéo, trong đó mỗi đường chéo tính 2 lần. Vậy số đường chéo của hình \[n\]- giác lồi là \[\frac{{n\left( {n - 3} \right)}}{2}\].

b) Giải phương trình \[\frac{{n\left( {n - 3} \right)}}{2} = n\]. Ta được \[n = 5\]

4. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Trên \(AC\) lấy một điểm \(M\) và dựng đường tròn đường kính \(MC\). Nối \(BM\) kéo dài gặp đường tròn tại \(D\). Đường thẳng \(DA\) gặp đường tròn tại \(S\). Chứng minh rằng \(CA\) là tia phân giác của góc \(\widehat {SCB}\).

Xem đáp án

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). (ảnh 1)

Trường hợp 1: D nằm trên cung lớn .

Ta có \(\widehat {{\rm{SCM}}} = \widehat {{\rm{SDM}}}\) (1) góc nội tiếp cùng chắn cung  của đường tròn đường kính \(MC\)).

Dễ thấy MDC^=90° (MC là đường kính). Tương tự  BAC^=90° (gt).

\( \Rightarrow \) Bốn điểm \(B,A,D,C\) cùng nằm trên một đường tròn đường kính \(BC\).

\( \Rightarrow \widehat {SDM} = \widehat {ACB}\) (2) (góc nội tiếp cùng chắn cung  ).

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \widehat {SCM} = \widehat {MCB}\) hay \(CA\) là tia phân giác của góc\(SCB\).

Trường hợp 2: D nằm trên cung nhỏ  và Trường hợp \(3:{\rm{D}}\) trùng với S. (Học sinh tự giải).

5. Tự luận
1 điểm

\(M\) ở chính giữa nửa đường tròn tâm \(O\) đường kính \(AB\). Trên cung nhỏ  lấy điểm \(C\) bất kì. Vẽ tiếp tuyến tại \(B\) của \(\left( O \right)\) cắt \(MC\) tại \(D\). Gọi \(H\) là giao điểm của \(MB\) và \(AC\). Kẻ \(HI\) vuông góc với \(AB\). Chứng minh rằng \(CA\) là tia phân giác của góc \(\widehat {MCI}\).

Xem đáp án

\(M\) ở chính giữa nửa đường tròn tâm \(O\) đường (ảnh 1)

Dễ thấy ACB^=90° (vì \(AB\) là đường kính); HCB^=90° hay \(C\) thuộc đường tròn đường kính \(HB\).

Lại có HIB^=90° (gt) nên \(I\) thuộc đường tròn đường kính \(HB\) nên bốn điểm \(C,H,I,B\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(HB\). \( \Rightarrow \widehat {{\rm{HCI}}} = \widehat {{\rm{HBI}}}\) (1) (góc nội tiếp cùng chắn cung ).

Lại có \(\widehat {{\rm{HBI}}} = \widehat {{\rm{MCA}}}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(MA\)) \( \Rightarrow \widehat {{\rm{MCA}}} = \widehat {{\rm{MBA}}}\), chứng tỏ \(CA\) là tia phân giác của góc \(\widehat {{\rm{MCI}}}\).

6. Tự luận
1 điểm

Cho  nội tiếp đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) đường kính \(AD\), đường cao \(AH\).

a) Chứng minh △AHB và △ACD đồng dạng.

b) Gọi \(a,b,c\) là độ dài ba cạnh tương ứng với các đỉnh \(A,B,C\). Chứng minh \({S_{ABC}} = \frac{{{\rm{ }}a.b.c{\rm{ }}}}{{4R}}\).

Xem đáp án

Cho  nội tiếp đường tròn \(\left( (ảnh 1)

a) Ta có \(\widehat {{\rm{ABC}}} = \widehat {{\rm{ADC}}}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung ). Lại có ACD^=90° ( \(AD\) là đường kính)

Do đó △AHB∽△ACD (g.g)

b) △AHB∽△ACD  \( \Rightarrow AH = \frac{{AB.AC}}{{AD}} = \frac{{AB.AC}}{{2R}}\)

Do đó \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AH.BC = \frac{1}{2}\frac{{AB.AC}}{{2R}}.BC = \frac{{AB.AC.BC}}{{4R}} = \frac{{abc}}{{4R}}\).

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có các đường cao \(BE,CF\) cắt nhau tại \(H\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\) và \(I\) là trung điểm của \(AH\). Chứng minh rằng:

a) Tứ giác \[AEHF\] nội tiếp đường tròn tâm \(I\);

b) \[ME,{\rm{ }}MF\]tiếp xúc với đường tròn ngoại tiếp tứ giác \[AEHF\].

Xem đáp án

Cho tam giác \(ABC\) có các đư (ảnh 1)

a) Dễ thấy AEH^=AFH^=90° (gt).

Tứ giác \[AEHF\] có AEH^+AFH^=180° (gt) nên nội tiếp đường tròn tâm \(I\).

b) Ta có tam giác \(BEC\) vuông tại \(E\) (gt), \(EM\) là trung tuyến

\( \Rightarrow EM = BM = CM\) hay  cân tại M \[ \Rightarrow \widehat {{B_2}} = \widehat {{E_2}}\]

Lại có \(H,E\) thuộc đường tròn tâm \(I\) nên  cân tại I \( \Rightarrow \widehat {{H_2}} = \widehat {{E_1}}\) mà \(\widehat {{H_1}} = \widehat {{H_2}}\) (đối đỉnh) \( \Rightarrow \widehat {{E_1}} = \widehat {{H_2}}\)

Gọi K là chân đường cao kẻ từ A đến BC, ta có tam giác BKH vuông tại K

Gọi K là chân đường cao kẻ từ A đến BC, ta có tam giác BKH vuông tại K

⇒B2^+H2^=90° mà B2^=E2^,H2^=E1^(cmt)⇒E2^+E1^=90° hay IEM^=90°⇒ME⊥IE

Chứng tỏ \(ME\) tiếp xúc với đường tròn \(\left( I \right)\)ngoại tiếp tứ giác \[AEHF\].

Chứng minh tương tự ta có \(MF\) tiếp xúc với \(\left( I \right)\).

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\). Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(BC,CA,AB\). Chứng minh rằng các tứ giác \(ANOP,BPOM,CMON\) là các tứ giác nội tiếp.

Xem đáp án

Cho tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \(\le (ảnh 1)

Ta có \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(BC,CA,AB\) nên \(OM,ON,OP\) lần lượt là các trung tuyến của các tam giác cân \[BOC,COA{\rm{ }}v\`a {\rm{ }}AOB{\rm{ }}.\]

Do đó chúng đồng thời là các đường cao của các tam giác cân nêu trên.

Dễ dàng ta có ANO^=APO^=90°⇒ANO^+APO^=180°

Do đó tứ giác \(ANOP\)nội tiếp. Chứng minh tương tự ta có \[BPOM{\rm{ }}v\`a {\rm{ }}CMON\]nội tiếp.

9. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn \(ABC\) có đường cao \(AH\left( {H \in BC} \right)\) và nội tiếp đường tròn tâm \(O\) có đường kính \(AM\)(Hình vẽ). Chứng minh \(\widehat {OAC} = \widehat {BAH}\)

Xem đáp án

Cho tam giác nhọn \(ABC\) có đư (ảnh 1)

Dễ thấy ACM^=90° (vì \(AM\) là đường kính). Tam giác \(ACM\) vuông tại C⇒OAC^+AMC^=90°

Lại có tam giác \(AHB\) vuông tại \(H\) (gt) ⇒BAH^+ABC^=90°

Mà \(\widehat {{\rm{AMC}}} = \widehat {{\rm{ABC}}}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung)\( \Rightarrow \widehat {{\rm{OAC}}} = \widehat {{\rm{BAH}}}\).

10. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) có độ dài cạnh bằng\(a\). Góc vuông \[xAy\] thay đổi sao cho tia \(Ax\) cắt đoạn thẳng \(BC\) tại \(M\) và tia \(Ay\) cắt đoạn thẳng \(CD\) kéo dài tại \(N\).

a) Chứng minh hai tam giác \[ABM{\rm{ }}v\`a {\rm{ }}AND\] bằng nhau;

b) Gọi \(O\) là trung điểm của \(MN\). Chứng minh \[ABMO{\rm{ }}v\`a {\rm{ }}ANDO\]là các tứ giác nội tiếp;

c) Chứng minh ba điểm \(B,D,O\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Cho hình vuông \(ABCD\) có độ dài cạnh (ảnh 1)

a) Ta có BAM^+MAD^=BAD^=90° (1). Lại có \(Ax \bot Ay\) nên xAy^=90°   hay MAD^+DAN^=90°(2)

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \widehat {{\rm{BAM}}} = \widehat {{\rm{DAN}}}\)nên hai tam giác vuông \(ABM\)và \(AND\)bằng nhau theo trường hợp g.c.g.

\( \Rightarrow {\rm{AM}} = {\rm{AN}}\)

b) Tam giác \(AMN\) vuông cân tại \(A\), có \(AO\) là đường trung tuyến nên đồng thời là đường cao hay \(AO \bot MN\) hay AOM^=90°. Dễ thấy tứ giác \[ABMO\] có ABM^=AOM^=90°

⇒ABM^+AOM^=180° nên \[ABMO\] là tứ giác nội tiếp.

Lại có AON^=ADN^=90°, chứng tỏ bốn điểm \(A,O,D,N\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AN\) hay tứ giác \[ANDO\]nội tiếp.

c) Ta có tứ giác\[\;ABMO\] nội tiếp (cmt) \( \Rightarrow \widehat {{\rm{BOM}}} = \widehat {{\rm{BAM}}}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung ),\(\widehat {{\rm{BAM}}} = \widehat {{\rm{DAN}}}({\rm{cmt}})\). Lại có tứ giác \[ANDO\] nội tiếp (cmt) \( \Rightarrow \widehat {{\rm{DAN}}} = \widehat {{\rm{DON}}}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung)

\( \Rightarrow \widehat {{\rm{BOM}}} = \widehat {{\rm{DON}}}\), mà ba điểm \(M,O,N\) thẳng hàng (gt)\( \Rightarrow B,D,O\)thẳng hàng.

11. Tự luận
1 điểm

Cho một hình lục giác đều và một hình vuông cùng nội tiếp một đường tròn. Biết rằng hình vuông có cạnh bằng 3 cm. Tính chu vi và diện tích của một hình lục giác đều đã cho.

Xem đáp án

Cho một hình lục giác đều và một hình vuông cùng nội tiếp một đường tròn. Biết rằng hình vuông có cạnh bằng 3 cm. Tính chu vi và diện tích của một hình lục giác đều đã cho. (ảnh 1)

Ta có tam giác \(AOB\)vuông tại \(O\). Theo định lí Pythagore, ta có: \(O{A^2} + O{B^2} = A{B^2}\)

hay \({R^2} + {R^2} = 9\)\( \Leftrightarrow 2{{\rm{R}}^2} = 9 \Leftrightarrow {{\rm{R}}^2} = \frac{9}{2} \Rightarrow {\rm{R}} = \sqrt {\frac{9}{2}}  = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}(\;{\rm{cm}})\)

Ta có cạnh của hình lục giác đều bằng bán kính đường tròn ngoại tiếp.

Gọi \(P\) là chu vi của hình lục giác đều, \(P = 6.\frac{{3\sqrt 2 }}{2} = 9\sqrt 2 (\;{\rm{cm}})\)

Xét tam giác đều \(KOI\) cạnh \(R = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\) nên đường cao \(ON = OK.\sin \widehat {OKN} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}.\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Do đó diện tích tam giác \(KOI = \frac{1}{2}.\frac{{3\sqrt 2 }}{2}.\frac{{3\sqrt 2 }}{2}.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{18\sqrt 3 }}{8}\left( {\;c{m^2}} \right)\)

Tích tam hình lục giác đều là: \(S = 6.\frac{{18\sqrt 3 }}{8} = \frac{{27\sqrt 3 }}{2}\left( {\;c{m^2}} \right)\).

12. Tự luận
1 điểm

Cho ngũ giác \(ABCDE\) có các cạnh bằng nhau và \(\widehat A = \widehat B = \widehat C = 108^\circ \). Ngũ giác \(ABCDE\) có phải là ngũ giác đều không ?

Xem đáp án

Cho ngũ giác \(ABCDE\) có các cạnh bằng nhau và \(\widehat A = \widehat B = \widehat C = 108^\circ \). Ngũ giác \(ABCDE\) có phải là ngũ giác đều không ? (ảnh 1)

Ta có : \(AB = BC = CD = DE = EA\,\,\left( {gt} \right)\,\,\left( * \right)\)

Xét tam giác \(ABE\) có \(AB = AE\,\,\) (gt)

Nên \(\Delta ABE\) cân tại A có \(\widehat A = 108^\circ \)

\( \Rightarrow {\widehat B_1} = {\widehat E_1} = \frac{{180^\circ  - \widehat A}}{2} = \frac{{180^\circ  - 108^\circ }}{2} = 36^\circ \)

Tương tự với tam giác \(BCD\), ta có : \({\widehat B_3} = {\widehat D_1} = 36^\circ \)

Lại có \(\widehat {ABC} = {\widehat B_1} + {\widehat B_2} + {\widehat B_3} = 108^\circ \)

\( \Rightarrow {\widehat B_2} = 108^\circ  - \left( {{{\widehat B}_1} + {{\widehat B}_3}} \right) = 108^\circ  - \left( {36^\circ  + 36^\circ } \right) = 36^\circ \)

Dễ thấy \(\Delta ABE = \Delta CBD\,\,\left( {c.g.c} \right)\)

13. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều \(ABC\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) như hình vẽ sau. Phép quay ngược chiều \(60^\circ \) tâm \(O\) biến các điểm \(A,B,C\) lần lượt thành các điểm\(D,E,F\). Chứng minh rằng là một lục giác đều.Phép quay ngược chiều \(60^\circ \) (ảnh 1)

Xem đáp án

Phép quay ngược chiều \(60^\circ \) tâm \(O\) biến các điểm \(A,B,C\) lần lượt thành các điểm\(D,E,F\)\( \Rightarrow \) các tam giác \(AOD,\,DOB,\,BOE,\,EOC,\,COF\) là các tam giác đều

\( \Rightarrow \)\(AD = DB = BE = EC = CF\)và \(\widehat {ADB} = \widehat {DBE} = \widehat {BEC} = \widehat {ECF} = \widehat {CFA} = \widehat {FAD} = 120^\circ \)

Do đó \(ADBECF\) là một lục giác đều.

14. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích hình hoa thị 6 cánh tạo bởi 6 cung tròn có bán kính 2 cm và tâm là các đỉnh của lục giác đều nội tiếp đường tròn bán kính 2 cm (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).Câu 14: Tính diện tích hình hoa thị 6 cánh tạo bởi 6 cung tròn có bán kính 2 cm và tâm là các đỉnh của lục giác đều nội tiếp đường tròn bán kính 2 cm (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất). (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có \(\widehat {AOB} = 360^\circ :6 = 60^\circ \)

Diện tích hình quạt \(OAB\) là \(\frac{{\pi .R.n}}{{180}} = \frac{{\pi .2.60}}{{180}} = \frac{{2\pi }}{3}\left( {\;c{m^2}} \right)\).

Diện tích tam giác đều \(OAB\) là \(\frac{{{2^2}\sqrt 3 }}{4} = \sqrt 3 \left( {\;c{m^2}} \right)\).

Diện tích hình viên phân là \(\frac{{2\pi }}{3} - \sqrt 3 \left( {\;c{m^2}} \right)\). Diện tích một cánh hoa là \(\left( {\frac{{2\pi }}{3} - \sqrt 3 } \right).2\left( {\;c{m^2}} \right)\).

Diện tích một bông hoa là \(\left( {\frac{{2\pi }}{3} - \sqrt 3 } \right).2.6 \approx 4,3\left( {\;c{m^2}} \right)\).

15. Tự luận
1 điểm

Hình lục giác đều cạnh 6 cm được cho như hình vẽ. Dựng 6 cung tròn, mỗi cung tròn có tâm là một đỉnh của lục giác và có bán kính bằng 3 cm. Hỏi diện tích phần màu xám trong hình vẽ bằng bao nhiêu?

Hình lục giác đều cạnh 6 cm được cho như hình vẽ. Dựng 6 cung tròn, mỗi cung tròn có tâm là một đỉnh của lục giác và có bán kính bằng 3 cm. Hỏi diện tích phần màu xám trong hình vẽ bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có số đo mỗi góc của lục giác đều là \(120^\circ \).

Diện tích hình quạt tạo bởi 1 cung tròn là \(\frac{{\pi {{.3}^2}.120}}{{360}} = 3\pi \left( {c{m^2}} \right)\).

Diện tích 6 hình quạt tạo bởi 6 cung tròn là \(3\pi .6 = 18\pi \left( {c{m^2}} \right)\).

Diện tích tam giác đều cạnh 6 cm là \(\frac{{{6^2}\sqrt 3 }}{4} = 9\sqrt 3 \left( {\;c{m^2}} \right)\).

Diện tích hình lục giác đều là \(9\sqrt 3 .6 = 54\sqrt 3 \left( {\;c{m^2}} \right)\). Diện tích phần tô màu xám là \(54\sqrt 3  - 18\pi  \approx 36,98\left( {\;c{m^2}} \right)\).