Giải SBT Toán 9 Bài 3. Hình cầu có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 9 Bài 3. Hình cầu có đáp án

A
Admin
ToánLớp 991 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Biết phần chung của một mặt cầu và một mặt phẳng đi qua tâm của nó là một đường tròn có diện tích bằng 8π cm2. Tính diện tích của mặt cầu đó.

Xem đáp án

Gọi r là bán kính của hình cầu (r > 0).

Ta có diện tích hình tròn lớn của nó bằng πr2 và bằng 8πnên πr2 = 8πhay r2 = 8.

Vậy diện tích của mặt cầu đó là: 4πr2 = 4π.8 = 32π(cm2).

2. Tự luận
1 điểm

Một quả bida có dạng hình cầu với thể tích bằng 36 000πmm3. Hỏi đường kính của quả bida đó bằng bao nhiêu centimét?

Xem đáp án

Gọi bán kính quả bida là r (mm) (r > 0).

Thể tích quả bida là \(\frac{4}{3}\pi {r^3}\) và bằng 36 000πmm3  nên ta có:

\(\frac{4}{3}\pi {r^3} = 36\,\,000\pi \)

Suy ra \[{r^3} = 36\,\,000:\frac{4}{3} = 27\,\,000\]

Do đó r = 30 mm.

Vậy đường kính quả bida đó là 2.30 = 60 mm = 6 cm.

3. Tự luận
1 điểm

Một khối gỗ gồm một hình cầu (C) bán kính R và một hình nón (N) có bán kính đường tròn đáy và đường sinh lần lượt là r (cm), l (cm) thoả mãn 2R = l và 2l = 3r. Biết tổng diện tích mặt cầu (C) và diện tích toàn phần của hình nón (N) là 171πcm2. Tính diện tích của mặt cầu (C) (theo đơn vị centimét vuông và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Từ 2R = l và 2l = 3r, suy ra \[R = \frac{l}{2},\,\,r = \frac{{2l}}{3}.\]

Diện tích mặt cầu (C) là: \(4\pi {R^2} = 4\pi \cdot {\left( {\frac{l}{2}} \right)^2} = 4\pi \cdot \frac{l}{4} = \pi {l^2}.\)

Diện tích toàn phần của hình nón (N) là:

\(\pi rl + \pi {r^2} = \pi \cdot \frac{{2l}}{3} \cdot l + \pi \cdot {\left( {\frac{{2l}}{3}} \right)^2} = \frac{2}{3}\pi {l^2} + \frac{4}{9}\pi {l^2} = \frac{{10\pi {l^2}}}{9}.\)

Do tổng diện tích mặt cầu (C) và diện tích toàn phần của hình nón (N) là 171πcm2 nên:

\(\pi {l^2} + \frac{{10\pi {l^2}}}{9} = 171\pi \) hay 19πl2 = 171π.9

Suy ra l2 = 81 nên l = 9 cm (do l > 0).

Khi đó, bán kính mặt cầu (C) là \[R = \frac{l}{2} = \frac{9}{2} = 4,5\] (cm).

Vậy diện tích của mặt cầu (C) là:

4πR2 = 4π.(4,5)2 = 81π ≈ 81.3,14 = 254,34 ≈ 254(cm2).

4. Tự luận
1 điểm

Một cái bồn chứa xăng gồm hai nửa hình cầu và một hình trụ với các kích thước như ở Hình 24. Hỏi thể tích của bồn chứa bằng bao nhiêu mét khối (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Một cái bồn chứa xăng gồm hai nửa hình cầu và một hình trụ với các kích thước như ở Hình 24. Hỏi thể tích của bồn chứa bằng bao nhiêu mét khối (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)? (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có bán kính hình cầu và bán kính đáy hình trụ đều là: 1,8: 2 = 0,9(m).

Tổng thể tích của hai nửa hình cầu chính là thể tích của một hình cầu có cùng bán kính và bằng:

\(\frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi \cdot {\left( {0,9} \right)^3} = 0,972\pi \) (m3).

Thể tích phần hình trụ là:

V = πR2h = π.(0,9)2.3,62 = 2,9322π(m3).

Thể tích của bồn chứa là:

0,972π + 2,9322π = 3,9042π ≈ 3,9042.3,14 ≈ 12,3 (m3).

5. Tự luận
1 điểm

Người ta thả một viên bi có dạng hình cầu (đặc, không thấm nước) với bán kính là 3 cm vào một cái cốc dạng hình trụ chứa nước. Người ta thấy viên bi chìm xuống đáy cốc và chiều cao mực nước dâng thêm 1,5 cm. Biết chiều cao của mực nước ban đầu trong cốc bằng 7,2 cm. Tính thể tích của khối nước ban đầu trong cốc (theo đơn vị centimét khối và làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Gọi bán kính đường tròn đáy của cái cốc là R(cm) (R > 0).

Thể tích viên bi có dạng hình cầu với bán kính là 3 cm là:

\(\frac{4}{3}\pi \cdot {3^3} = 36\pi \;\;({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}).\)

Dễ thấy khi viên bi chìm xuống đáy cốc thì lượng nước trong cốc được dâng thêm bằng thể tích viên bi. Mặt khác, khi viên bi chìm xuống đáy cốc thì chiều cao mực nước dâng thêm 1,5 cm, do đó ta có πR2.1,5 = 36π.

Suy ra R2 = 24.

Thể tích của khối nước ban đầu trong cốc là:

πR2.7,2 = π.24.7,2 = 172,8π ≈ 172,8 . 3,14 ≈ 542,6(cm3).

6. Tự luận
1 điểm

Người ta đổ đầy nước vào một bể hình lập phương cạnh 2a. Tiếp theo, người ta thả vào trong bể đó một vật thể có dạng hình cầu (đặc, không thấm nước) bán kính a như Hình 25. Hỏi lượng nước còn lại trong bể bằng bao nhiêu phần trăm lượng nước bị trào ra khỏi bể (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Người ta đổ đầy nước vào một bể hình lập phương cạnh 2a. Tiếp theo, người ta thả vào trong bể đó một vật thể có dạng hình cầu (đặc, không thấm nước) bán kính a như Hình 25. Hỏi lượng nước còn lại trong bể bằng bao nhiêu phần trăm lượng nước bị trào ra khỏi bể (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)? (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có lượng nước bị trào ra khỏi bể bằng thể tích hình cầu và bằng \(\frac{4}{3}\pi {a^3}.\)

Thể tích của bể nước có dạng hình lập phương đó là: (2a)3 = 8a3.

Do đó, lượng nước còn lại trong bể là:

\(8{a^3} - \frac{4}{3}\pi {a^3} = \frac{{\left( {24 - 4\pi } \right){a^3}}}{3}.\)

Ta có tỉ số phần trăm của lượng nước còn lại trong bể và lượng nước bị trào ra khỏi bể là:

   \(\left[ {\frac{{\left( {24 - 4\pi } \right){a^3}}}{3}:\left( {\frac{4}{3}\pi {a^3}} \right)} \right] \cdot 100\% = \left[ {\frac{{\left( {24 - 4\pi } \right){a^3}}}{3} \cdot \frac{3}{{4\pi {a^3}}}} \right] \cdot 100\% \)

\( = \frac{{6 - \pi }}{\pi } \cdot 100\% \approx 91,1\% .\)

Vậy lượng nước còn lại trong bể bằng khoảng 91,1% lượng nước bị trào ra khỏi bể.

7. Tự luận
1 điểm

Một món đồ chơi có dạng như Hình 26. Vỏ ngoài món đồ chơi là một hình nón (bằng nhựa trong suốt) có bán kính đường tròn đáy là \[3\sqrt 3 \]cm và đường sinh là \(6\sqrt 3 \;{\rm{cm}}.\) Trong hình nón là hai quả cầu (bằng thuỷ tinh) to và nhỏ, bán kính của chúng lần lượt là 3 cm và 1 cm. Tính tỉ số tổng thể tích của hai quả cầu và thể tích hình nón đó.

Một món đồ chơi có dạng như Hình 26. Vỏ ngoài món đồ chơi là một hình nón (bằng nhựa trong suốt) có bán kính đường tròn đáy là (ảnh 1)

Xem đáp án

Tổng thể tích của hai quả cầu là:

\(\frac{4}{3}\pi \cdot {1^3} + \frac{4}{3}\pi \cdot {3^3} = \frac{{112\pi }}{3}\) (cm3).

Ta có công thức tính độ dài đường sinh l qua chiều cao h và bán kính đáy r của hình nón là:

l2 = h2 + r2. Suy ra h2 = l2 – r2.

Khi đó, chiều cao của hình nón là:

\(\sqrt {{{\left( {6\sqrt 3 } \right)}^2} - {{\left( {3\sqrt 3 } \right)}^2}} = \sqrt {108 - 27} = \sqrt {81} = 9\) (cm).

Thể tích hình nón là:

\[\frac{1}{3} \cdot \pi \cdot {\left( {3\sqrt 3 } \right)^2} \cdot 9 = 81\pi \;\] (cm3).

Tỉ số tổng thể tích của hai quả cầu và thể tích hình nón là:

\(\frac{{112\pi }}{3}:\left( {81\pi } \right) = \frac{{112\pi }}{3} \cdot \frac{1}{{81\pi }} = \frac{{112}}{{243}}.\)

8. Tự luận
1 điểm

Hình trụ có bán kính đường tròn đáy bằng chiều cao đều bằng R. Khi đó, diện tích toàn phần của hình trụ đó là:

A. 6πR2.

B. 4πR2.

C. 5πR2.

D. 2πR2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích toàn phần của hình trụ là:

Stp = 2πRh + 2πR2

Hay Stp = 2πR2 + 2πR2 = 4πR2.

Vậy ta chọn phương án B.

9. Tự luận
1 điểm

Một hình trụ có bán kính đường tròn đáy bằng 3a và chiều cao bằng 4a. Thể tích của hình trụ đó là:

A. 42πa3.

B. 12 πa3.

C. 36 πa3.

D. 24 πa3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thể tích hình trụ là:

V = πr2h = π.(3a)2.4a = 36πa3.

10. Tự luận
1 điểm

Cho một hình nón có đường kính đường tròn đáy bằng 6 cm và có thể tích bằng 12πcm3. Diện tích toàn phần của hình nón đó là:

A. 44πcm2.

B. 22πcm2.

C. 48πcm2.

D. 24πcm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bán kính đáy của hình nón là: r = 6 : 2 = 3 (cm).

Thể tích bằng 12πcm3 nên ta có: \[\frac{1}{3}\pi {r^2}h = 12\pi \]

Suy ra \[\frac{1}{3}\pi \cdot {3^2} \cdot h = 12\pi \] hay 3πh = 12π

Do đó h = 4 (cm).

Độ dài đường sinh của hình nón là:

\[l = \sqrt {{h^2} + {r^2}} = \sqrt {{4^2} + {3^2}} = \sqrt {25} = 5\] (cm).

Diện tích toàn phần của hình nón là:

Stp = πrl + πr2 = π.3.5 + π.32 = 24π (cm2).