2048.vn

Giải SBT Toán 7 Bài tập cuối chương 1 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 7 Bài tập cuối chương 1 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 711 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 9, điểm nào biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{3}{2}\) trên trục số?Media VietJack

Đáp án đúng:

A. Điểm M.

B. Điểm N.

C. Điểm P.

D. Điểm Q.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Kết quả phép tính \(\left( {\frac{{ - 7}}{8}:\frac{5}{{16}}} \right)\,\,.\,\,\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{3}} \right)\) là:

Đáp án đúng:

A. \(\frac{{ - 7}}{6}\).

B. \(\frac{{ - 7}}{3}\).

C. \(\frac{{ - 5}}{6}\).

D. \(\frac{{ - 5}}{3}\).

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Giá trị của x trong đẳng thức (3x – 2)2 = 2 . 23 là:

Đáp án đúng:

A. 2.

B. \(\frac{2}{3}\) và 2.

C. \(\frac{{ - 2}}{3}\) và 2.

D. \(\frac{{ - 5}}{3}\) và 2.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Trong các phân số \(\frac{8}{{50}};\,\,\frac{{12}}{{39}};\,\,\frac{{21}}{{42}};\,\,\frac{{25}}{{100}}\), phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là:

Đáp án đúng:

A. \(\frac{8}{{50}}\).

B. \(\frac{{12}}{{39}}\).

C. \(\frac{{21}}{{42}}\).

D. \(\frac{{25}}{{100}}\).

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Biểu diễn các số hữu tỉ \( - \frac{1}{3};\,\,\frac{1}{6};\,\,1\) lần lượt bằng các điểm A, B, C trên trục số ở Hình 10.Media VietJack

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: \(\frac{{21}}{{11}};\,\,1\frac{1}{2};\,\,\frac{3}{7};\,\,\frac{{ - 13}}{6};\,\,\frac{{ - 1}}{5};\,\, - 3,7\).

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các số sau theo thứ tự giảm dần: \(\frac{{17}}{{48}};\,\,2\frac{1}{5};\,\,2,45;\,\,\frac{{ - 3}}{{61}};\,\,\frac{{ - 1}}{{10}};\,\,0\).

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của mỗi biểu thức sau: \(1\frac{3}{4}\,\,.\,\,\frac{{ - 16}}{7}\);

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

\(12:\frac{{ - 6}}{5} + \frac{1}{5}\);

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

\[\frac{2}{9} + \frac{1}{3}:\left( { - \frac{3}{2}} \right) + \frac{1}{2}\,\,.\,\,( - 0,5)\];

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

(0,1)21 : (−0,01)10.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Tính một cách hợp lí:

\(\frac{{ - 5}}{7}\,\,.\,\,\frac{2}{{11}} + \frac{{ - 5}}{7}\,\,.\,\,\frac{9}{{11}} + \frac{5}{7}\);

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

\(\left[ {\left( {\frac{{ - 3}}{8} + \frac{{11}}{{23}}} \right):\frac{5}{9} + \left( {\frac{{ - 5}}{8} + \frac{{12}}{{23}}} \right):\frac{5}{9}} \right]\,\,.\,\,\frac{{ - 11}}{{325}}\);

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

\(\frac{{{{15}^5}}}{{{5^5}}} - {( - 0,25)^2}\,\,.\,\,{4^2}\);

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

\( - \frac{{{2^{15}}\,\,.\,\,{9^4}}}{{{6^6}\,\,.\,\,{8^3}}} + 0,75\,\,.\,\,\frac{{ - 1}}{2} + 0,375\).

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Tìm số hữu tỉ x, biết:\(x + \left( { - \frac{2}{5}} \right) = \frac{{ - 1}}{3}\);

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

\(0,5 - x = \frac{{ - 5}}{{14}}\);

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

\(( - 0,4)\,\,.\,\,\left( {2x + \frac{2}{5}} \right) = - 9,4\);

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

\(\left( {\frac{3}{2} - x} \right):\frac{{ - 14}}{3} = \frac{{ - 6}}{7}\).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

So sánh:224 và 216;

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

\({\left( { - \frac{1}{5}} \right)^{300}}\) và \({\left( { - \frac{1}{5}} \right)^{500}}\);

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

\({\left( {\frac{{32}}{{17}}} \right)^{15}}\) và \({\left( {\frac{{17}}{{32}}} \right)^{30}}\).

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần:

\({\left( {\frac{{22}}{{21}}} \right)^{18}};\,\,{\left( {\frac{{22}}{{21}}} \right)^{21}};\,\,{\left( {\frac{{22}}{{21}}} \right)^{20}};\,\,{\left( {\frac{{22}}{{21}}} \right)^{22}};\,\,\frac{{22}}{{21}}\);

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

(0,1)21; (−0,1)20; (0,1)22; (−0,1)19; 0.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Viện Hàn lâm Nhi khoa Mĩ (AAP) khuyến nghị, khối lượng cặp sách của học sinh tiểu học và trung học cơ sở không nên vượt quá 10% khối lượng cơ thể. Một nghiên cứu tại Tây Ban Nha cũng chỉ ra, học sinh mang cặp sách nặng trong thời gian dài sẽ tăng nguy cơ mắc các bệnh về cột sống. Những chiếc cặp quá nặng không chỉ gây cong vẹo cột sống, gù, mà còn ảnh hưởng tới phát triển chiều cao của trẻ.

(Nguồn: http://vnexpress.net/tac-hai-cua-viec-tre-cong-cap-di-hoc-4161875.html)

Bạn Đức học lớp 7 có cân nặng 46 kg. Hằng ngày, bạn Đức đi học mang một chiếc cặp sách nặng 3,5 kg. Hôm nay, bạn Đức cần đem thêm một số quyển vở mới, mỗi quyển vở nặng  kg để tặng học sinh vùng lũ lụt. Bạn Đức có thể mang theo nhiều nhất bao nhiêu quyển vở để khối lượng cặp sách phù hợp với khuyến nghị trên?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack