Giải SBT Toán 7 Bài tập cuối chương 1 có đáp án
25 câu hỏi
Trong Hình 9, điểm nào biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{3}{2}\) trên trục số?
A. Điểm M.
B. Điểm N.
C. Điểm P.
D. Điểm Q.
Kết quả phép tính \(\left( {\frac{{ - 7}}{8}:\frac{5}{{16}}} \right)\,\,.\,\,\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{3}} \right)\) là:
A. \(\frac{{ - 7}}{6}\).
B. \(\frac{{ - 7}}{3}\).
C. \(\frac{{ - 5}}{6}\).
D. \(\frac{{ - 5}}{3}\).
Giá trị của x trong đẳng thức (3x – 2)2 = 2 . 23 là:
A. 2.
B. \(\frac{2}{3}\) và 2.
C. \(\frac{{ - 2}}{3}\) và 2.
D. \(\frac{{ - 5}}{3}\) và 2.
Trong các phân số \(\frac{8}{{50}};\,\,\frac{{12}}{{39}};\,\,\frac{{21}}{{42}};\,\,\frac{{25}}{{100}}\), phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là:
A. \(\frac{8}{{50}}\).
B. \(\frac{{12}}{{39}}\).
C. \(\frac{{21}}{{42}}\).
D. \(\frac{{25}}{{100}}\).
Biểu diễn các số hữu tỉ \( - \frac{1}{3};\,\,\frac{1}{6};\,\,1\) lần lượt bằng các điểm A, B, C trên trục số ở Hình 10.
Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: \(\frac{{21}}{{11}};\,\,1\frac{1}{2};\,\,\frac{3}{7};\,\,\frac{{ - 13}}{6};\,\,\frac{{ - 1}}{5};\,\, - 3,7\).
Sắp xếp các số sau theo thứ tự giảm dần: \(\frac{{17}}{{48}};\,\,2\frac{1}{5};\,\,2,45;\,\,\frac{{ - 3}}{{61}};\,\,\frac{{ - 1}}{{10}};\,\,0\).
Tính giá trị của mỗi biểu thức sau: \(1\frac{3}{4}\,\,.\,\,\frac{{ - 16}}{7}\);
\(12:\frac{{ - 6}}{5} + \frac{1}{5}\);
\[\frac{2}{9} + \frac{1}{3}:\left( { - \frac{3}{2}} \right) + \frac{1}{2}\,\,.\,\,( - 0,5)\];
(0,1)21 : (−0,01)10.
Tính một cách hợp lí:
\(\frac{{ - 5}}{7}\,\,.\,\,\frac{2}{{11}} + \frac{{ - 5}}{7}\,\,.\,\,\frac{9}{{11}} + \frac{5}{7}\);
\(\left[ {\left( {\frac{{ - 3}}{8} + \frac{{11}}{{23}}} \right):\frac{5}{9} + \left( {\frac{{ - 5}}{8} + \frac{{12}}{{23}}} \right):\frac{5}{9}} \right]\,\,.\,\,\frac{{ - 11}}{{325}}\);
\(\frac{{{{15}^5}}}{{{5^5}}} - {( - 0,25)^2}\,\,.\,\,{4^2}\);
\( - \frac{{{2^{15}}\,\,.\,\,{9^4}}}{{{6^6}\,\,.\,\,{8^3}}} + 0,75\,\,.\,\,\frac{{ - 1}}{2} + 0,375\).
Tìm số hữu tỉ x, biết:\(x + \left( { - \frac{2}{5}} \right) = \frac{{ - 1}}{3}\);
\(0,5 - x = \frac{{ - 5}}{{14}}\);
\(( - 0,4)\,\,.\,\,\left( {2x + \frac{2}{5}} \right) = - 9,4\);
\(\left( {\frac{3}{2} - x} \right):\frac{{ - 14}}{3} = \frac{{ - 6}}{7}\).
So sánh:224 và 216;
\({\left( { - \frac{1}{5}} \right)^{300}}\) và \({\left( { - \frac{1}{5}} \right)^{500}}\);
\({\left( {\frac{{32}}{{17}}} \right)^{15}}\) và \({\left( {\frac{{17}}{{32}}} \right)^{30}}\).
Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần:
\({\left( {\frac{{22}}{{21}}} \right)^{18}};\,\,{\left( {\frac{{22}}{{21}}} \right)^{21}};\,\,{\left( {\frac{{22}}{{21}}} \right)^{20}};\,\,{\left( {\frac{{22}}{{21}}} \right)^{22}};\,\,\frac{{22}}{{21}}\);
(0,1)21; (−0,1)20; (0,1)22; (−0,1)19; 0.
Viện Hàn lâm Nhi khoa Mĩ (AAP) khuyến nghị, khối lượng cặp sách của học sinh tiểu học và trung học cơ sở không nên vượt quá 10% khối lượng cơ thể. Một nghiên cứu tại Tây Ban Nha cũng chỉ ra, học sinh mang cặp sách nặng trong thời gian dài sẽ tăng nguy cơ mắc các bệnh về cột sống. Những chiếc cặp quá nặng không chỉ gây cong vẹo cột sống, gù, mà còn ảnh hưởng tới phát triển chiều cao của trẻ.
(Nguồn: http://vnexpress.net/tac-hai-cua-viec-tre-cong-cap-di-hoc-4161875.html)
Bạn Đức học lớp 7 có cân nặng 46 kg. Hằng ngày, bạn Đức đi học mang một chiếc cặp sách nặng 3,5 kg. Hôm nay, bạn Đức cần đem thêm một số quyển vở mới, mỗi quyển vở nặng kg để tặng học sinh vùng lũ lụt. Bạn Đức có thể mang theo nhiều nhất bao nhiêu quyển vở để khối lượng cặp sách phù hợp với khuyến nghị trên?







