20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Ôn tập chương I (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)
Điểm A biểu diễn số hữu tỉ nào ?

\(\frac{{ - 9}}{7}\).
\(\frac{{ - 7}}{9}\).
\(\frac{{ - 2}}{7}\).
\(\frac{{ - 7}}{2}\).
Đáp án đúng là: A
Đoạn thẳng đơn vị ban đầu (từ 0 đến 1) được chia thành 7 đoạn bằng nhau, lấy 1 đoạn làm đơn vị mới. Một đơn vị mới bằng \(\frac{1}{7}\) đơn vị cũ. Điểm \(A\) cách gốc \(O\) một đoạn bằng 9 lần đơn vị mới và nằm phía trước gốc \(O\) nên điểm \(A\) là điểm biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 9}}{7}\).
\(\frac{{23}}{{24}}\)<\(\frac{{24}}{{25}}\).
\(\frac{{37}}{{38}} > \frac{{391}}{{389}}\).
\(\frac{9}{{11}} > \frac{{120}}{{121}}\).
\(\frac{{12}}{{13}} > \frac{{16}}{{15}}\).
Đáp án đúng là: A
Ta có:
\(\frac{{23}}{{24}} = 1 - \frac{1}{{24}};\,\,\,\frac{{24}}{{25}} = 1 - \frac{1}{{25}}\) mà \(\frac{1}{{24}} > \frac{1}{{25}}\)nên \(\frac{{23}}{{24}} < \frac{{24}}{{25}}\). Do đó A đúng.
\(\frac{{37}}{{38}} < 1;\,\,1 < \frac{{391}}{{389}}\) nên \(\frac{{37}}{{38}} < \frac{{391}}{{389}}\). Do đó B sai.
\[\frac{9}{{11}} = \frac{{99}}{{121}} < \frac{{120}}{{121}}\]. Do đó C sai.
\(\frac{{12}}{{13}} < 1 < \frac{{16}}{{15}}\). Do đó D sai.
Vậy khẳng định đúng là \(\frac{{23}}{{24}} < \frac{{24}}{{25}}\).
\(\frac{{ - 2}}{{21}}\).
\(\frac{2}{{21}}\).
\(\frac{1}{{22}}\).
\(\frac{{ - 1}}{{22}}\).
Đáp án đúng là: A
\(\frac{{ - 2}}{3} + \frac{4}{7} = \frac{{ - 2.7}}{{3.7}} + \frac{{4.3}}{{7.3}} = \frac{{ - 2.7 + 4.3}}{{21}} = \frac{{ - 2}}{{21}}\).
Cách viết nào sau đây biểu diễn một số hữu tỉ?
\(\frac{{6,5}}{{14}}.\)
\(\frac{3}{7}.\)
\(\frac{{21}}{0}.\)
\(\frac{{15}}{{0,2}}.\)
Đáp án đúng là: B
Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{Z},b \ne 0\).
Do đó, \(\frac{3}{7}\) biểu diễn một số hữu tỉ.
\({\left( { - x} \right)^1} = - x.\)
\({x^0} = 1{\rm{ }}\left( {x \ne 0} \right)\).
\({x^1} = 1.\)
\({x^{a\,\, + \,\,1}} = {x^a}.x\).
Đáp án đúng là: C
Ta có:
• \({\left( { - x} \right)^1} = - x\), do đó khẳng định A là đúng.
• \({x^0} = 1{\rm{ }}\left( {x \ne 0} \right)\), do đó khẳng định B là đúng.
• \({x^1} = x\), do đó khẳng định C là sai.
• \({x^{a\,\, + \,\,1}} = {x^a}.x\), do đó khẳng định D là đúng.
Cách biểu diễn số \(\frac{5}{3}\) trên trục số nào dưới đây là đúng?




Đáp án đúng là: C
Nhận thấy \(\frac{5}{3} = 1 + \frac{1}{3}\). Do đó, \(\frac{5}{3}\) được biểu diễn ở trục số đáp án C là đúng.
Số hữu tỉ nào sau đây nhỏ hơn \( - 1,5\)?
\(\frac{{ - 1}}{2}\).
\(\frac{{ - 5}}{3}\).
\[\frac{{ - 4}}{3}\].
\(\frac{{ - 1}}{6}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có \( - 1,5 = \frac{{ - 3}}{2} = \frac{{ - 9}}{6};\,\,\frac{{ - 1}}{2} = \frac{{ - 3}}{6};\,\,\frac{{ - 5}}{3} = \frac{{ - 10}}{6};\,\,\frac{{ - 4}}{3} = \frac{{ - 8}}{6}\)
Vì \( - 10 < - 9 < - 8 < - 3\) nên \(\frac{{ - 10}}{6} < \frac{{ - 9}}{6} < \frac{{ - 8}}{6} < \frac{{ - 3}}{6}\) hay \(\frac{{ - 5}}{3} < - 1,5 < \frac{{ - 4}}{3} < \frac{{ - 1}}{2}\)
Do đó chỉ có \(\frac{{ - {\rm{5}}}}{{\rm{3}}} < - 1,5\).
Vậy số hữu tỉ nào sau đây nhỏ hơn \( - 1,5\) là \(\frac{{ - 5}}{3}\).
\(\frac{{49}}{{10}}\).
\(\frac{{47}}{{10}}\).
\(\frac{{49}}{{20}}\).
\(\frac{{47}}{{20}}\).
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(D = \frac{9}{{10}} - \left( {\frac{4}{5} - \frac{9}{4}} \right)\)
\(D = \frac{9}{{10}} - \frac{8}{{10}} + \frac{9}{4}\)
\(D = \frac{1}{{10}} + \frac{9}{4}\)
\(D = \frac{2}{{20}} + \frac{{45}}{{20}}\)
\(D = \frac{{47}}{{20}}\)
Vậy đáp án đúng là D.
Nếu \(a + b = c\) thì \(a = c - b.\)
Nếu \(a + b = c\) thì \(a = c + b.\)
Nếu \(a + b = c\) thì \(a = b - c.\)
Nếu \(a + b = c\) thì \(a = - c - b.\)
Đáp án đúng là: A
Với \(a,b,c \ne 0\), nếu \(a + b = c\) thì \(a = c - b.\)
\(\frac{{ - 6}}{5};\,\,\frac{{ - 2}}{3};\,\,0;\,\,\frac{1}{6};\,\,\frac{1}{5};\,\,\frac{1}{3}\).
\(\frac{{ - 6}}{5};\,\,\frac{1}{6};\,\,\frac{{ - 2}}{3};\,\,0\,;\,\,\frac{1}{3};\,\,\frac{1}{5}\);
\(\frac{{ - 2}}{3};\,\,\frac{{ - 6}}{5};\,\,\frac{1}{6};\,\,0;\,\,\frac{1}{5};\,\,\frac{1}{3}\)
\(\frac{{ - 2}}{3};\,\,\frac{{ - 6}}{5};\,\,0;\,\,\frac{1}{6};\,\,\frac{1}{5};\,\,\frac{1}{3}\).
Đáp án đúng là: A
Ta có: \[\frac{{ - 6}}{5} < \frac{{ - 5}}{5} = - 1 ; - 1 = \frac{{ - 3}}{3} < \frac{{ - 2}}{3}\] nên \[\frac{{ - 6}}{5} < \frac{{ - 2}}{3}\].
Lại có: \(\frac{{ - 2}}{3} < 0\)
Do \(6 > 5 > 3\) nên \(\frac{1}{6} < \frac{1}{5} < \frac{1}{3}\).
Suy ra \(\frac{{ - 6}}{5} < \frac{{ - 2}}{3} < 0 < \frac{1}{6} < \frac{1}{5} < \frac{1}{3}\).
Vậy dãy số trên xếp theo thứ tự tăng dần là: \(\frac{{ - 6}}{5};\frac{{ - 2}}{3};0;\frac{1}{6};\frac{1}{5};\frac{1}{3}\).
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))
Giá tiền mỗi quyển vở Hồng Hà là \(\frac{{65}}{6}\) nghìn đồng.
Giá tiền mỗi quyển vở Campus là \(\frac{{103}}{{10}}\) nghìn đồng.
Với 10 nghìn đồng không thể mua được một quyển vở Campus.
Để tiết kiệm tiền An nên mua loại vở Campus.
a) Đúng.
Giá tiền của mỗi quyển vở Hồng Hà là: \(65:6 = \frac{{65}}{6}\) (nghìn đồng).
b) Sai.
Giá tiền mỗi quyển vở Campus là: \(103:9 = \frac{{103}}{9}\) (nghìn đồng).
c) Đúng.
Nhận thấy \(\frac{{103}}{9} > \frac{{90}}{9} = 10\) nên với 10 nghìn đồng không thể mua được một quyển vở Campus.
d) Sai.
Nhận thấy \(\frac{{65}}{6} = \frac{{65 \cdot 3}}{{6 \cdot 3}} = \frac{{195}}{{18}};\,\,\frac{{103}}{9} = \frac{{103 \cdot 2}}{{9 \cdot 2}} = \frac{{206}}{{18}}\) nên \(\frac{{195}}{{18}} < \frac{{206}}{{18}}\) hay \(\frac{{65}}{6} < \frac{{103}}{9}\).
Do đó, An nên mua vở Hồng Hà để tiết kiệm hơn.
Trong 1 giờ, anh Nam làm được \(\frac{1}{{10}}\) công việc.
Trong 1 giờ, anh Việt làm dược \(\frac{1}{{15}}\) công việc.
Nếu hai anh cùng làm trong một giờ thì hai người làm được \(\frac{1}{6}\) công việc.
Nếu hiệu suất làm việc không đổi thì khi cả hai cùng làm công việc này cần 4 giờ để hoàn thành công việc.
a) Đúng.
Trong 1 giờ, anh Nam làm được \(\frac{1}{{10}}\) công việc.
b) Đúng.
Trong 1 giờ, anh Việt làm dược \(\frac{1}{{15}}\) công việc.
c) Đúng.
Nếu hai anh cùng làm trong một giờ thì hai người làm được: \(\frac{1}{{15}} + \frac{1}{{10}} = \frac{1}{6}\) (công việc)
d) Sai.
Nếu hiệu suất làm việc không đổi thì khi cả hai cùng làm công việc này cần \(1:\frac{1}{6} = 6\) (giờ) để hoàn thành công việc.
Giá trị của \(B = 5\) khi \(x = 3.\)
Khi \(x = - 2\frac{1}{3}\) thì giá trị của \(A = \frac{{ - 1}}{4}.\)
Có bốn giá trị nguyên của \(x\) để \(A\) nhận giá trị nguyên.
Để \(A\) và \(B\) cùng nhận giá trị nguyên thì \(x = 2.\)
a) Sai.
Thay \(x = 3\) vào \(B,\) ta được: \(B = \frac{{3 \cdot \left( {3 - 4} \right) - 2}}{{3 + 4}} = \frac{{3 \cdot \left( { - 1} \right) - 2}}{7} = \frac{{ - 5}}{7}\).
b) Đúng.
Thay \(x = - 2\frac{1}{3} = \frac{{ - 7}}{3}\) vào \(A = \frac{{2x + 5}}{{x + 1}}\), ta được: \(A = \frac{{2 \cdot \left( {\frac{{ - 7}}{3}} \right) + 5}}{{\frac{{ - 7}}{3} + 1}} = \frac{{ - 1}}{4}.\)
c) Đúng.
Ta có: \(A = \frac{{2x + 5}}{{x + 1}}\, = \frac{{2\left( {x + 1} \right) + 3}}{{x + 1}} = 2 + \frac{3}{{x + 1}}\).
Để \(A\) nhận giá trị nguyên thì \(\frac{3}{{x + 1}}\) nguyên.
Do đó, \(3 \vdots \left( {x + 1} \right)\) hay \(\left( {x + 1} \right) \in \)Ư(3).
Mà Ư(3) \( = \left\{ { - 3;\,\, - 1;\,\,1;\,\,3} \right\}\).
Suy ra \(\left( {x + 1} \right) \in \left\{ { - 3;\,\, - 1;\,\,1;\,\,3} \right\}\).
Vậy \(x \in \left\{ { - 4;\,\, - 2;\,\,0;\,\,2} \right\}\).
Do đó, có 4 giá trị nguyên của \(x\) để \(A\) nhận giá trị nguyên.
d) Đúng
Thay \(x = 2\) vào \(B = \frac{{x\left( {x + 4} \right) - 2}}{{x + 4}}\) được \(B = \frac{{2\left( {2 - 4} \right) - 2}}{{2 + 4}} = - 1\).
Theo phần c) \(x = 2\) thì \(A\) nhận giá trị nguyên.
Do đó, ý d) là đúng.
Nhiệt độ của Matxcova (Nga) vào các tháng trong năm 2020 được thống kê vào bảng sau:
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Nhiệt độ (℃) | \( - 3,75\) | \( - 7,6\) | \( - 1,2\) | 0 | 7,5 | 8,6 | 19,2 | 17,5 | 11,3 | 14,5 | 15 | 12,5 |
Biết rằng khi nhiệt độ thấp hơn \(2^\circ {\rm{C}}\) sẽ xuất hiện tuyết. Khi đó:
Nhiệt độ Tháng 3 là thấp nhất.
Nhiệt độ Tháng 7 là cao nhất.
Nhiệt độ ở Matxcova tăng dần từ Tháng 2 đến Tháng 7.
Những tháng xuất hiện tuyết là Tháng 1, Tháng 2, Tháng 3 và Tháng 4.
a) Sai.
Quan sát bảng thống kê, thấy nhiệt độ thấp nhất ở Matxcova vào Tháng 2.
b) Đúng.
Quan sát bảng thống kê, nhận thấy nhiệt độ cao nhất ở Matxxcova vào Tháng 7.
c) Đúng.
Nhận thấy, \( - 7,6 < - 1,2 < 0 < 7,5 < 8,5 < 19,2\) nên nhiệt độ ở Matxcova ăng dần từ Tháng 2 đến Tháng 7.
d) Đúng.
Vì nhiệt độ thấp hơn \(2^\circ {\rm{C}}\) sẽ xuất hiện tuyết nên những tháng xuất hiện tuyết là: Tháng 1, Tháng 2, Tháng 3 và Tháng 4.
Cho \(M = \frac{{x - 5}}{{x + 7}}\) với \(x \in \mathbb{Z}\). Khi đó,
Để \(M\) là một số hữu tỉ thì \(x \ne 7.\)
Với \(x > 5\) thì \(M\) là một số hữu tỉ dương.
Để \(M\) không là số hữu tỉ dương cũng không là khố hữu tỉ âm thì \(x = 5.\)
Với \(x < 5\) thì \(M\) là một số hữu tỉ âm.
a) Sai.
Để \(M = \frac{{x - 5}}{{x + 7}}\) là một số hữu tỉ với \(x \in \mathbb{Z}\) thì mẫu số \(x + 7 \ne 0\) hay \(x \ne - 7\).
b) Đúng.
Nhận thấy, khi \(x > 5\) thì tử số \(x - 5 > 0\) và mẫu số \(x + 7 > 0\) nên \(M\) là một số hữu tỉ dương.
c) Đúng.
Để \(M\) không là số hữu tỉ dương cũng không là khố hữu tỉ âm thì \(x - 5 = 0\) và \(x \ne - 7\).
Suy ra \(x = 5.\)
d) Sai.
Giả sử thay \(x = - 8\) thỏa mãn điều kiện \(x < 5\) vào \(M = \frac{{x - 5}}{{x + 7}}\) được \(M = \frac{{ - 8 - 5}}{{ - 8 + 7}} = \frac{{ - 13}}{{ - 1}} = 13 > 0\).
Đo đó, d) là sai.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)
Theo đài khí tượng thủy văn tỉnh Lào Cai, ngày 10/07/2022, nhiệt độ thấp nhất tại thị xã SaPa là \( - 0,8^\circ {\rm{C}}\), nhiệt độ tại thành phố Lào Cai khoảng \(10,5^\circ {\rm{C}}\). Hỏi nhiệt độ tại thành phố Lào Cai cao hơn nhiệt độ tại thị xã SaPa bao nhiêu độ C?
Đáp án: 11,3
Nhiệt độ tại thành phố Lào Cai cao hơn nhiệt độ tại thị xã SaPa là: \(10,5 - \left( { - 0,8} \right) = 11,3\,\,\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\).
Đáp án: 12
Một ngày, Mai cho mèo ăn hết lượng thức ăn là: \(300 \cdot 3 = 900\,\,\left( {\rm{g}} \right) = \frac{9}{{10}}\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\).
Con mèo của Mai ăn hết lượng thức ăn đó trong số ngày là: \(\frac{{54}}{5}:\frac{9}{{10}} = 12\) (ngày)
Đáp án: 0
\(B = \frac{1}{{2022}}.\frac{{ - 6}}{7} + \frac{{2021}}{{2022}}.\frac{{ - 6}}{7} + \frac{6}{7}\)
\(B = \frac{1}{{2022}}.\frac{{ - 6}}{7} + \frac{{2021}}{{2022}}.\frac{{ - 6}}{7} - \frac{{ - 6}}{7}\)
\(B = \left( {\frac{1}{{2022}} + \frac{{2021}}{{2022}} - 1} \right).\frac{{ - 6}}{7}\)
\[B = 0 \cdot \left( {\frac{{ - 6}}{7}} \right)\]
\[B = 0\].
Đáp án: 2
Số cốc bột Hằng cần để vừa đủ làm được một cái bánh là:
\(2\frac{2}{3} - \frac{2}{3} = 2 + \frac{2}{5} - \frac{2}{3} = 2 + \left( {\frac{2}{3} - \frac{2}{3}} \right) = 2 + \left( {\frac{2}{3} - \frac{2}{3}} \right) = 2\) (cốc).
Vậy Hằng cần thêm 2 cốc bột nữa để vừa đủ làm được một cái bánh.
Đáp án: 15
Vì \(\frac{1}{4}\) số hàng nhập về không đảm bảo chất lượng bán với giá thấp hơn 15% giá nhập vào nên \(\frac{1}{4}\) số hàng đó, số tiền cô Phương bị lỗ:
\(\frac{1}{4}\, \cdot 80\, \cdot 15\% = 3\) (triệu đồng).
Vì số hàng còn lại bán với giá cao hơn 30% giá nhập vào nên \(\frac{3}{4}\) số hàng đó, số tiền cô Phương bị lãi:
\(\frac{3}{4}\, \cdot 80\, \cdot 30\% = 18\) (triệu đồng).
Cả lô hàng mới của cô Phương lãi số tiền là:
\(18 - 3 = 15\) (triệu đồng).
Vậy cả lô hàng mới của cô Phương lãi 15 triệu đồng.







