7 câu Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 1 có đáp án (Thông hiểu)
7 câu hỏi
Cho phân số M=-5n+2 . Tìm điều kiện của số nguyên n để P là số hữu tỉ.
n > − 2;
n < − 2;
n = − 2;
n ≠ − 2.
Đáp án đúng là: D
M=−5n+2 là số hữu tỉ với n là số nguyên khi n + 2 ≠ 0 nên n ≠ − 2.
Cho số 0,20200200020000… (viết liên tiếp các số 20; 200; 2000; 20 000; … sau dấu phẩy). Khẳng định đúng khi nói về số trên là
Số này là số thập phân hữu hạn;
Số này là số thập phân vô hạn tuần hoàn;
Không là số thập phân hữu hạn, cũng không là số thập phân vô hạn tuần hoàn;
Cả A, B và C đều sai.
Đáp án đúng là: C
Số 0,20200200020000… (viết liên tiếp các số 20; 200; 2000; 20 000; … sau dấu phẩy)
không là số thập phân hữu hạn, cũng không là số thập phân vô hạn tuần hoàn vì phần thập phân không được lặp lại đều đặn.
Viết 138 dưới dạng lũy thừa của a với a =19 ta được:
194
192
196
195
Đáp án đúng là: A
Kết luận nào đúng khi nói về giá trị của biểu thức P=25+−43+−12 .
P < − 1;
P = 4330 ;
P > − 1;
P > 1.
Đáp án đúng là: A
Nếu x+32+15=2 thì
x=310
x=-3310
x=-310
3310
Đáp án đúng là: A
Tính −26,75−73,25−3310−−6,7 .
-90
-110
90
110
Đáp án đúng là: A
−26,75−73,25−3310−−6,7
= − 26,75 – 73,25 + + 6,7
= − (26,75 + 73,25) + (3,3 + 6,7)
= − 100 + 10
= − 90.
Cho số thập phân vô hạn tuần hoàn 1,(23). Chữ số thập phân thứ ba là
1
2
3
0
Đáp án đúng là: B
Ta có: 1,(23) = 1,232323… (chu kì là 23 nên 23 được viết lặp đi lặp lại nhiều lần)
Vậy chữ số thập phân thứ ba là chữ số 2.







