Giải SBT Toán 7 Bài 5. Tỉ lệ thức có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 7 Bài 5. Tỉ lệ thức có đáp án

A
Admin
ToánLớp 778 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Lần thứ nhất bác Dũng xay 100 kg thóc được 65 kg gạo. Lần thứ hai bác xay 30 kg thóc được 19,5 kg gạo.

Tính tỉ số giữa khối lượng thóc xay lần thứ nhất và khối lượng thóc xay lần thứ hai; tỉ số giữa khối lượng gạo xay lần thứ nhất và khối lượng gạo xay lần thứ hai.

Xem đáp án

Lời giải:

 Tỉ số giữa khối lượng thóc xay lần thứ nhất và khối lượng thóc xay lần thứ hai là:

\(100:30 = \frac{{10}}{3}\).

Tỉ số giữa khối lượng gạo xay lần thứ nhất và khối lượng gạo xay lần thứ hai là:

\(65:19,5 = \frac{{10}}{3}\).

2. Tự luận
1 điểm

Hai tỉ số trên có lập thành tỉ lệ thức không?

Xem đáp án

Lời giải:

Do 100 : 3 = 65 : 19,5 (cùng bằng \(\frac{{10}}{3}\)) nên hai tỉ số trên lập được tỉ lệ thức.

3. Tự luận
1 điểm

Thùng thứ nhất chứa 17 l dầu nặng 13,6 kg. Thùng thứ hai chứa 15 l dầu nặng 12 kg.

Tính tỉ số giữa thể tích dầu của thùng thứ nhất và thể tích dầu của thùng thứ hai; tỉ số giữa khối lượng dầu của thùng thứ nhất và khối lượng dầu của thùng thứ hai.

Xem đáp án

Lời giải:

 Tỉ số giữa thể tích dầu của thùng thứ nhất và thể tích dầu của thùng thứ hai là:

\(17:13,6 = \frac{5}{4}\).

Tỉ số giữa khối lượng dầu của thùng thứ nhất và khối lượng dầu của thùng thứ hai là:

\(15:12 = \frac{5}{4}\).

4. Tự luận
1 điểm

Hai tỉ số trên có lập thành tỉ lệ thức không?

Xem đáp án

Lời giải:

Do 17 : 13,6 = 15 : 12 (cùng bằng \(\frac{5}{4}\)) nên hai tỉ số trên lập được tỉ lệ thức.

5. Tự luận
1 điểm

Từ các tỉ số sau đây có thể lập được tỉ lệ thức không?16 : 6 và 40 : 15;

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \(16:6 = \frac{{16}}{6} = \frac{8}{3}\); \(40:15 = \frac{{40}}{{15}} = \frac{8}{3}\).

Ta thấy hai tỉ số đã cho bằng nhau và đều bằng \(\frac{8}{3}\).

Vậy ta có tỉ lệ thức 16 : 6 = 40 : 15.

6. Tự luận
1 điểm

\(\frac{2}{3}:\frac{1}{4}\) và 12 : (−3);

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \(\frac{2}{3}:\frac{1}{4} = \frac{2}{3}\,\,.\,\,4 = \frac{8}{3}\); 12 : (−3) = −4.

Hai tỉ số đã cho không bằng nhau nên ta không có tỉ lệ thức từ hai tỉ số đó.

7. Tự luận
1 điểm

(−39) : 2,4 và 5,85 : (−3,6);

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \(( - 3,9):2,4 = \frac{{ - 3,9}}{{2,4}} = \frac{{ - 39}}{{24}} = \frac{{ - 13}}{8}\);

\(5,85:( - 3,6) = \frac{{5,85}}{{ - 3,6}} = \frac{{ - 585}}{{36}} = \frac{{ - 13}}{8}\).

Ta thấy hai tỉ số đã cho bằng nhau và đều bằng \(\frac{{ - 13}}{8}\).

Vậy ta có tỉ lệ thức (−39) : 2,4 = 5,85 : (−3,6).

8. Tự luận
1 điểm

\(\sqrt 9 :2\)\(\sqrt {36} :4\).

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \(\sqrt 9 :2 = 3:2 = \frac{3}{2}\); \(\sqrt {36} :4 = 6:4 = \frac{6}{4} = \frac{3}{2}\).

Ta thấy hai tỉ số đã cho bằng nhau và đều bằng \(\frac{3}{2}\).

Vậy ta có tỉ lệ thức \(\sqrt 9 :2\) = \(\sqrt {36} :4\).

9. Tự luận
1 điểm

Tìm số x trong mỗi tỉ lệ thức sau:\(\frac{x}{{26}} = \frac{{21}}{{39}}\);

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{x}{{26}} = \frac{{21}}{{39}}\)

\(x = \frac{{21\,\,.\,\,26}}{{39}}\)

x = 14.

Vậy x = 14.

10. Tự luận
1 điểm

\(4:5,2 = x:\frac{2}{7}\);

Xem đáp án

Lời giải:

\(4:5,2 = x:\frac{2}{7}\)

\(x = \frac{{4\,\,.\,\,\frac{2}{7}}}{{5,2}}\)

\(x = \frac{{20}}{{91}}\).

Vậy \(x = \frac{{20}}{{91}}\).

11. Tự luận
1 điểm

\(\frac{{1,25}}{{0,1x}} = \frac{{1,35}}{{0,2}}\);

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{{1,25}}{{0,1x}} = \frac{{1,35}}{{0,2}}\)

\(0,1x = \frac{{1,25\,\,.\,\,0,2}}{{1,35}}\)

\(0,1x = \frac{{0,25}}{{1,35}}\)

\(0,1x = \frac{5}{{27}}\)

\(x = \frac{5}{{27}}:0,1\)

\(x = \frac{{50}}{{27}}\)

Vậy \(x = \frac{{50}}{{27}}\).

12. Tự luận
1 điểm

\((3x - 2):\frac{7}{2} = \frac{4}{{21}}:\frac{1}{{12}}\).

Xem đáp án

Lời giải:

\((3x - 2):\frac{7}{2} = \frac{4}{{21}}:\frac{1}{{12}}\)

\((3x - 2)\,\,.\,\,\frac{2}{7} = \frac{4}{{21}}\,\,.\,\,12\)

\((3x - 2)\,\,.\,\,\frac{2}{7} = \frac{{16}}{7}\)

\((3x - 2) = \frac{{16}}{7}:\frac{2}{7}\)

3x – 2 = 8

3x = 10

\(x = \frac{{10}}{3}\).

Vậy \(x = \frac{{10}}{3}\).

13. Tự luận
1 điểm

Chọn số thích hợp cho Media VietJack:-163 : Media VietJack =254 : -0,4

Xem đáp án

Lời giải:

-163 : Media VietJack =256.-52

-163 : Media VietJack = -12512163 : Media VietJack = 12512

Media VietJack \(\, = \frac{{16}}{3}:\frac{{125}}{{12}}\)

Media VietJack \( = \frac{{16}}{3}\,.\,\frac{{12}}{{125}}\)

Media VietJack  \(\,\, = \frac{{64}}{{125}}\)

Vậy \( - \frac{{16}}{3}:\frac{{64}}{{125}} = \frac{{25}}{6}:( - 0,4)\);

14. Tự luận
1 điểm

53 : 0,125 = Media VietJack : 0,3

Xem đáp án

Lời giải:

53 : 0,125 = Media VietJack : 0,3

58:18 =Media VietJack : 310

 53.8 = Media VietJack .103

Media VietJack \[\,\,.\,\,\frac{{10}}{3} = \frac{{40}}{3}\]

Media VietJack \[\, = \frac{{40}}{3}:\frac{{10}}{3}\]

Media VietJack \[ = \frac{{40}}{3}.\frac{3}{{10}}\]

Media VietJack \[ = 4\]

Vậy \(\frac{5}{3}:0,125 = \,\,4\,\,:0,3\).

15. Tự luận
1 điểm

Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể có được từ bốn số sau:

12; 21; 84; 3;

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 12 . 21 = 252; 84 . 3 = 252.

Vì 12 . 21 = 84 . 3 nên tất cả các tỉ lệ thức có thể lập được từ bốn số 12; 21; 84; 3 là:

\(\frac{{12}}{{84}} = \frac{3}{{21}};\,\,\frac{{12}}{3} = \frac{{84}}{{21}};\,\,\frac{{21}}{{84}} = \frac{3}{{12}};\,\,\frac{{21}}{3} = \frac{{84}}{{12}}\).

16. Tự luận
1 điểm

0,36; 4,25; 0,9; 1,7;

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 0,36 . 4,25 = 1,53; 0,9 . 1,7 = 1,53.

Vì 0,36 . 4,25 = 0,9 . 1,7 nên tất cả các tỉ lệ thức có thể lập được từ bốn số 0,36; 4,25; 0,9; 1,7 là:

\(\frac{{0,36}}{{0,9}} = \frac{{1,7}}{{4,25}};\,\,\frac{{0,36}}{{1,7}} = \frac{{0,9}}{{4,25}};\,\,\frac{{1,7}}{{0,36}} = \frac{{4,25}}{{0,9}};\,\,\frac{{0,9}}{{0,36}} = \frac{{4,25}}{{1,7}}\).

17. Tự luận
1 điểm

\(\frac{3}{5}\); 6; \(\frac{4}{5}\); 8;

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \(\frac{3}{5}\,\,.\,\,8 = \frac{{24}}{5}\); \(\frac{4}{5}\,\,.\,\,6 = \frac{{24}}{5}\).

\(\frac{3}{5}\,\,.\,\,8 = \frac{4}{5}\,\,.\,\,6\) nên tất cả các tỉ lệ thức có thể lập được từ bốn số \(\frac{3}{5}\); 6; \(\frac{4}{5}\); 8 là:

\[\frac{3}{5}:\frac{4}{5} = 6:8;\,\,\frac{3}{5}:6 = \frac{4}{5}:8;\,\,\frac{4}{5}:\frac{3}{5} = 8:6;\,\,6:\frac{3}{5} = 8:\frac{4}{5}\].

18. Tự luận
1 điểm

2,5; −5,12; −3,2; 4.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 2,5 . (−5,12) = −12,8; (−3,2) . 4 = −12,8.

Vì 2,5 . (−5,12) = (−3,2) . 4  nên tất cả các tỉ lệ thức có thể lập được từ bốn số 2,5; −5,12; −3,2; 4 là:

\(\frac{{2,5}}{{ - 3,2}} = \frac{4}{{ - 5,12}};\,\,\frac{{2,5}}{4} = \frac{{ - 3,2}}{{ - 5,12}};\,\,\frac{4}{{2,5}} = \frac{{ - 5,12}}{{ - 3,2}};\,\,\frac{{ - 3,2}}{{2,5}} = \frac{{ - 5,12}}{4}\).

19. Tự luận
1 điểm

Chọn ba số 6, 8, 24.Tìm số x sao cho x cùng với ba số trên lập thành một tỉ lệ thức.

Xem đáp án

Lời giải:

Trong ba số 6, 8, 24 có ba cách chọn ra tích của hai trong ba số đó.

Do 6 . 8 = 48 và 48 = 24 . 2 nên x = 2.

Do 6 . 24 = 144 và 144 = 8 . 18 nên x = 18.

Do 8 . 24 = 192 và 192 = 6 . 32 nên x = 32.

20. Tự luận
1 điểm

Lập tất cả tỉ lệ thức có thể có được.

Xem đáp án

Lời giải:

Với đẳng thức 6 . 8 = 24 . 2, ta có các tỉ lệ thức sau:

\(\frac{6}{{24}} = \frac{2}{8};\,\,\frac{6}{2} = \frac{{24}}{8};\,\,\frac{8}{{24}} = \frac{2}{6};\,\,\frac{8}{2} = \frac{{24}}{6}\).

Với đẳng thức 6 . 24 = 8 . 18, ta có các tỉ lệ thức sau:

\(\frac{6}{8} = \frac{{18}}{{24}};\,\,\frac{6}{{18}} = \frac{8}{{24}};\,\,\frac{{24}}{8} = \frac{{18}}{6};\,\,\frac{{24}}{{18}} = \frac{8}{6}\).

Với đẳng thức 8 . 24 = 6 . 32, ta có các tỉ lệ thức sau:

\(\frac{8}{6} = \frac{{32}}{{24}};\,\,\frac{8}{{32}} = \frac{6}{{24}};\,\,\frac{{24}}{6} = \frac{{32}}{8};\,\,\frac{{24}}{{32}} = \frac{6}{8}\).

21. Tự luận
1 điểm

Cho tỉ lệ thức \(\frac{x}{2} = \frac{y}{7}\) và xy = 56. Tìm x và y.

Xem đáp án

Lời giải:

Đặt \(\frac{x}{2} = \frac{y}{7} = k\).

Khi đó, ta có: x = 2k; y = 7k.

Do xy = 56 nên 2k . 7k = 56 hay 14k2 = 56 suy ra k2 = 4.

Ta thấy: 22 = (−2)2 = 4 nên k = 2 hoặc k = −2.

Trường hợp 1: k = 2 thì x = 2 . 2 = 4; y = 7 . 2 = 14.

Trường hợp 2: k = 2 thì x = 2 . (2) = 4; y = 7 . (2) = 14.

22. Tự luận
1 điểm

Tìm chu vi của một hình chữ nhật biết tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài là \(\frac{2}{5}\) và diện tích của nó là 40 m2.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi chiều rộng và chiều dàu của hình chữ nhật đã cho lần lượt là x (m) và y(m).

Do tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài là \(\frac{2}{5}\) nên \(\frac{x}{y} = \frac{2}{5}\) hay \(\frac{x}{2} = \frac{y}{5}\).

Đặt \(\frac{x}{2} = \frac{y}{5} = k\) (k > 0).

Khi đó, ta có x = 2k; y = 5k.

Do diện tích của hình chữ nhật là 40 m2 nên xy = 40.

Suy ra 2k . 5k = 40 hay 10k2 = 40, tức là k2 = 4.

Ta thấy 22 = (2)2 = 4 mà k > 0 nên k = 2.

Do đó x = 2 . 2 = 4 (m) và y = 5 . 2 = 10 (m).

Chu vi của hình chữ nhật đó là:

2 . (4 + 10) = 28 (m).

Vậy chu vi của hình chữ nhật đó là 28 m.