Giải SBT Toán 3 Bài 8: Luyện tập chung (Tiết 3) có đáp án
6 câu hỏi
Tính (theo mẫu)
Mẫu: 0 × 3 = 0 + 0 + 0 = 0. Vậy 0 × 3 = 0
0 × 4 = ………………………………………………………………………
0 × 6 = ………………………………………………………………………
0 × 7 = ……………………………………………………………………….
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Nhận xét:
• Số 0 nhân với số nào cũng bằng ……
• Ta còn có: Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
Viết các phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau và thực hiện phép tính theo mẫu
0 × 4 = 0 + 0 + 0 + 0 = 0. Vậy 0 × 4 = 0
0 × 6 = 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 0 = 0. Vậy 0 × 6 = 0
0 × 7 = 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 0 = 0. Vậy 0 × 7 = 0
Nhận xét:
• Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0
• Ta còn có: Số nào nhân với 0 cũng bằng 0
Số?
0 × 2 = …… 0 × 5 = ……. 0 × 8 = …… 0 × 9 = …..
0 : 2 = …… 0 : 5 = …… 0 : 8 = …… 0 : 9 = …..
Nhận xét: Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng ….
0 × 2 = 0 0 × 5 = 0 0 × 8 = 0 0 × 9 = 0
0 : 2 = 0 0 : 5 = 0 0 : 8 = 0 0 : 9 = 0
Nhận xét: Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0.
Nối hai phép tính có cùng kết quả.
Tính nhẩm rồi nối hai phép tính có cùng kết quả với nhau.
Ta có: 4 × 3 = 12 12 : 2 = 6
30 : 5 = 6 20 : 4 = 5
15 : 3 = 5 3 × 4 = 12
0 : 2 = 0 6 × 0 = 0
Vậy 4 × 3 = 3 × 4 = 12
30 : 5 = 12 : 2 = 6
15 : 3 = 20 : 4 = 5
0 : 2 = 6 × 0 = 0
Ta nối như sau:
Tổ Hai có 9 bạn, mỗi bạn góp 4 quyển vở để giúp đỡ các bạn vùng lũ lụt. Hỏi tổ Hai đã góp được bao nhiêu quyển vở?
Tổ Hai đã góp được số quyển vở là:
9 × 4 = 36 (quyển)
Đáp số: 36 quyển vở
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Độ dài đường gấp khúc ABCDE là: ……………………………….. = …………..
Đường gấp khúc ABCDE gồm 4 đoạn thẳng có cùng độ dài 4 cm.
Độ dài đường gấp khúc ABCDE là:
4 × 4 = 16 (cm)
Đáp số: 16 cm.
Số?
Tính nhẩm kết quả theo chiều mũi tên rồi viết số thích hợp vào ô trống.
Ta có:
3 × 8 = 24
24 : 6 = 4
4 × 5 = 20
Vậy các số cần điền vào ô trống như sau:






