Giải SBT Toán 3 Bài 8: Luyện tập chung (Tiết 2) có đáp án
8 câu hỏi
Tính nhẩm.
5 × 1 = …… 4 × 1 = …… 2 × 1 = …… 3 × 1 = …..
5 : 1 = …… 4 : 1 = …… 2 : 1 = …… 3 : 1 = …...
5 × 1 = 5 4 × 1 = 4 2 × 1 = 2 3 × 1 = 3
5 : 1 = 5 4 : 1 = 4 2 : 1 = 2 3 : 1 = 3
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Nhận xét:
• Số nào nhân với 1 cũng bằng ……………………………………..
• Số nào chia cho 1 cũng bằng ……………………………………..
Nhận xét:
• Số nào nhân với 1 cũng bằng chính nó.
• Số nào chia cho 1 cũng bằng chính nó.
Tính (theo mẫu)
Mẫu: 1 × 3 = 1 + 1 + 1 = 3. Vậy 1 × 3 = 3
1 × 4 = …………………………………. 1 × 5 = ……………………………………
1 × 7 = ………………………………….. 1 × 8 = …………………………………….
Viết các phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau và thực hiện phép tính theo mẫu
∙ 1 × 4 = 1 + 1 + 1 + 1 = 4
Vậy 1 × 4 = 4.
∙ 1 × 5 = 1 + 1 + 1 + 1 + 1 = 5
Vậy 1 × 5 = 5.
∙ 1 × 7 = 1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 = 7
Vậy 1 × 7 = 7.
∙ 1 × 8 = 1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 = 8
Vậy 1 × 8 = 8.
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Nhận xét: Số 1 nhân với số nào cũng bằng ………………………………………………
Nhận xét: Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó.
Số?
Nhẩm lại các bảng nhân, chia đã học để điền số thích hợp vào ô trống.
Ta điền như sau:
Mẹ của Lan mua về 3 chục bông hoa. Mẹ bảo Lan mang số bông hoa cắm đều vào 3 lọ. Hỏi Lan đã cắm mỗi lọ bao nhiêu bông hoa?
Lan đã cắm mỗi lọ số bông hoa là:
30 : 3 = 10 (bông)
Đáp số: 10 bông hoa
Số?
Muốn tìm thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số còn lại.
Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương.
Ta có: 10 : 2 = 5
16 : 4 = 4
14 : 7 = 2
15 : 5 = 3
Vậy các số cần điền vào ô trống lần lượt là 5; 4; 2; 3.
Tích hai số cạnh nhau ở hàng dưới bằng số ở giữa của hàng trên.
Ta có: 5 × 1 = 5
1 × 1 = 1
1 × 5 = 5
Thực hiện tương tự với các hàng còn lại, ta điền vào bảng như sau:






