Giải SBT Toán 3 Bài 8: Luyện tập chung (Tiết 1) có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 3 Bài 8: Luyện tập chung (Tiết 1) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 398 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết tên các con vật dưới đây theo thứ tự cân nặng từ lớn đến bé

Media VietJack

Xem đáp án

Linh dương, Cá sấu, Gấu đen, Báo hoa.

So sánh các cân nặng: 118 kg; 85 kg; 520 kg; 246 kg ta thấy:

+ Số 85 có 2 chữ số; các số còn lại có 3 chữ số.

+ Số 118 có chữ số hàng trăm là 1, số 520 có chữ số hàng trăm là 5, số 246 có chữ số hàng trăm là 2.

Do 1 < 2 < 5 nên 118 < 246 < 520.

Vậy 520 kg > 246 kg > 118 kg > 85 kg.

Tương ứng với cân nặng của các con vật theo thứ tự từ lớn đến bé là: Linh dương, Cá sấu, Gấu đen, báo hoa.

2. Tự luận
1 điểm

Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo mẫu).

Mẫu: 457 = 400 + 50 + 7

285 = ………………………………….         666 = …………………………………

309 = ………………………………….         710 = ………………………………….

Xem đáp án

Xác định các hàng trăm, chục, đơn vị và viết theo mẫu.

+ Số 285 gồm 2 trăm, 8 chục, 5 đơn vị

Nên 285 = 200 + 80 + 5.

+ Số 666 gồm 6 trăm, 6 chục, 6 đơn vị

Nên 666 = 600 + 60 + 6.

+ Số 309 gồm 3 trăm, 9 đơn vị

Nên 309 = 300 + 9.

+ Số 710 gồm 7 trăm, 1 chục

Nên 710 = 700 + 10.

3. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

38 + 45                                        463 + 82                                    638 + 254

……………                               ……………                               ……………

……………                               ……………                               ……………

……………                               ……………                               ……………

Xem đáp án

Em đặt tính rồi tính sao cho các hàng thẳng cột với nhau và thực hiện phép tính.

         +3845   83

+463  82   545+638254   892
4. Tự luận
1 điểm

175 – 92                                    595 – 346                                   739 – 683          

……………                               ……………                               ……………

……………                               ……………                               ……………

……………                               ……………                               ……………

Xem đáp án

                  −175  92     83

− 595 346    249− 739 683     56
5. Tự luận
1 điểm

Trường Tiểu học Nguyễn Huệ có 674 học sinh, trường Tiểu học Nguyễn Huệ có nhiều hơn trường Tiểu học Nguyễn Trãi 45 học sinh. Hỏi trường Tiểu học Nguyễn Huệ có bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Tóm tắt

Media VietJack

 

 

 

 

Bài giải

Trường Tiểu học Nguyễn Huệ có số học sinh là:

674 + 45 = 719 (học sinh)

Đáp số: 719 học sinh

6. Tự luận
1 điểm

Số?

Số hạng

58

38

 

Số hạng

23

 

64

Tổng

 

91

136

Xem đáp án

Muốn tìm tổng, ta lấy số hạng cộng với số hạng.

Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng còn lại.

+ Ở cột 1, số hạng thứ nhất là 58, số hạng thứ hai là 23.

Vậy tổng là: 58 + 23 = 81.

+ Ở cột 2, số hạng đã biết là 38, tổng là 91.

Vậy số hạng còn lại là: 91 – 38 = 53.

+ Tương tự ở cột 3, số hạng còn lại là: 136 – 64 = 72.

Số hạng

58

38

72

Số hạng

23

53

64

Tổng

81

91

136

7. Tự luận
1 điểm

Số bị trừ

72

65

 

Số trừ

38

 

46

Hiệu

 

27

219

Xem đáp án

Muốn tìm hiệu, ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ.

Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.

+ Ở cột 1, hiệu là: 72 – 38 = 34.

+ Ở cột 2, số trừ là: 65 – 27 = 38.

+ Ở cột 3, số bị trừ là: 219 + 46 = 265.

Số bị trừ

72

65

265

Số trừ

38

38

46

Hiệu

34

27

219

8. Tự luận
1 điểm

Số?

Media VietJack

Xem đáp án

Ta thấy: Tổng của hai ô liên tiếp ở hàng dưới bằng số ở giữa của hàng trên.

Ví dụ: 8 + 8 = 16; 8 + 7 = 15; 7 + 7 = 14; ….

Thực hiện tương tự với các hàng còn lại, ta điền số như sau:

Media VietJack