Giải SBT Toán 11 KNTT Bài 5. Dãy số có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 11 KNTT Bài 5. Dãy số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1153 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết năm số hạng đầu tiên của mỗi dãy số (un) sau:

a) un=−1n−1n2n−1;

Xem đáp án

a) u1=−10.12.1−1=1; u2=−12−1.22.2−1=−23; u3=−13−1.32.3−1=35

2. Tự luận
1 điểm

b) u1 = 1, un = n – un – 1 (n ≥ 2).

Xem đáp án

b) u1 = 1; u2 = 2 – u1 = 2 – 1 = 1; u3 = 3 – u2 = 3 – 1 = 2; u4 = 4 – u3 = 4 – 2 = 2;

u5 = 5 – u4 = 5 – 2 = 3.

3. Tự luận
1 điểm

Xét tính tăng, giảm của mỗi dãy số sau:

a) un = n² + n + 1;

Xem đáp án

a) Ta có un + 1 – un = [(n + 1)2 + (n + 1) + 1] – (n2 + n + 1)

                             = n2 + 2n + 1 + n + 1 + 1 – n2 – n – 1

                             = 2n + 2 > 0, n ≥ 1.

Do đó, un + 1 > un n ≥ 1. Vậy (un­) là dãy số tăng.

4. Tự luận
1 điểm

b) un=2n+5n+2;

Xem đáp án

b) Ta có un+1−un=2n+1+5n+1+2−2n+5n+2=2n+7n+3−2n+5n+2

=2n+7n+2−2n+5n+3n+3n+2=−1n+3n+2<0,  ∀n≥1

Do đó, un + 1 < un n ≥ 1. Vậy (un­) là dãy số giảm.

5. Tự luận
1 điểm

c) un=−1n−1n2+1

Xem đáp án

c) Ta có un+1−un=−1n+1−1n+12+1−−1n−1n2+1=−1nn+12+1+−1nn2+1

=−1n1n+12+1+1n2+1

Vì 1n+12+1+1n2+1>0  ∀n≥1 nên hiệu un + 1 – un dương hay âm phụ thuộc vào n, cụ thể là dương khi n chẵn và âm khi n lẻ.

Do đó, dãy số (un) không tăng cũng không giảm.

6. Tự luận
1 điểm

Xét tính bị chặn của các dãy số sau:

a) un=n2n+1;

Xem đáp án

a) Ta có un=n2n+1≥13  ∀n≥1.

Lại có un=n2n+1=122n+1−122n+1=12−122n+1=12−122n+1. Suy ra un≤12  ∀n≥1.

Do đó 13≤un≤12  ∀n≥1. Vậy (un) là dãy số bị chặn.

7. Tự luận
1 điểm

b) un = n2 + n – 1;

Xem đáp án

b) Ta có n – 1 ≥ 0 với mọi n ≥ 1 và n2 ≥ 0 với mọi n.

Do đó, un = n2 + n – 1 ≥ 1.

Vậy dãy số (un) bị chặn dưới bởi 1 với mọi n ≥ 1.

8. Tự luận
1 điểm

c) un = – n2 + 1.

Xem đáp án

c) Ta có un = – n2 + 1 < 1 với mọi n ≥ 1.

Vậy dãy số (un) bị chặn trên bởi 1 với mọi n ≥ 1.

9. Tự luận
1 điểm

Để tính xấp xỉ giá trị p, người ta có thể dùng dãy số cho bởi hệ thức truy hồi sau:

u1 = k, un=12un−1+pun−1 với n ≥ 2,

ở đó k là một giá trị dự đoán ban đầu của p.

Sử dụng hệ thức truy hồi này, hãy tính xấp xỉ các giá trị sau bằng cách tính u5 và tính sai số tuyệt đối khi so với giá trị tính bằng máy tính cầm tay (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ năm).

a) 5 (lấy k = 3);

Xem đáp án

a) Với p = 5 thì 5≈ 2,23607. Nếu ta chọn u1 = 3 thì ta có:

u1 = 3

u2=12u1+5u1=123+53≈ 2,3333

u3=12u2+5u2=122,3333+52,3333≈  2,2381

u4=12u3+5u3=122,2381+52,2381≈ 2,2361

u5=12u4+5u4=122,2361+52,2361≈ 2,2361

Sai số tuyệt đối xấp xỉ bằng 2,2361 – 2,23607 = 0,00003.

10. Tự luận
1 điểm

b) 8 (lấy k = 3).

Xem đáp án

b) Với p = 8 thì 8 ≈ 2,82843. Nếu ta chọn u1 = 3 thì ta có:

u1 = 3

u2=12u1+8u1=123+83≈ 2,8333

u3=12u2+8u2=122,8333+82,3333≈ 2,8284

u4=12u3+8u3=122,8284+82,8284≈ 2,8284

u5=12u4+8u4=122,8284+52,8284≈ 2,8284

Sai số tuyệt đối xấp xỉ bằng 2,8284 – 2,82843 = 0,00003.

11. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) xác định bằng hệ thức truy hồi

u1 = 1, un + 1 = un + (n + 1).

a) Mỗi số hạng của dãy số này gọi là một số tam giác. Viết bảy số tam giác đầu.

Xem đáp án

a) Bảy số tam giác đầu là u1 = 1; u2 = u1 + (1 + 1) = 1 + 2 = 3;

u3 = u2 + (2 + 1) = 3 + 3 = 6; u4 = u3 + (3 + 1) = 6 + 4 = 10;

u5 = u4 + (4 + 1) = 10 + 5 = 15; u6 = u5 + (5 + 1) = 15 + 6 = 21;

u7 = u6 + (6 + 1) = 21 + 7 = 28.

12. Tự luận
1 điểm

b) Biết rằng 1 + 2 + ... + n = nn+12. Hãy chứng tỏ công thức của số hạng tổng quát là un+1=n+1n+22.

Xem đáp án

b) Từ kết quả ở câu a, ta nhận thấy u1 = 1, u2 = 1 + 2, u3 = 1 + 2 + 3, u4 = 1 + 2 + 3 + 4, ...

Từ đó suy ra un + 1 = 1 + 2 + ... + n + (n + 1)

=nn+12+n+1=nn+1+2n+12=n+1n+22.

Vậy un+1=n+1n+22.

13. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh rằng un + 1 + un = (n + 1)2, tức là tổng của hai số tam giác liên tiếp là một số chính phương.

Xem đáp án

c) Theo công thức ở câu b) ta có:

un+1+un=n+1n+22+nn+12=n+1n+2+n2=n+1.2n+12=n+12.

Vậy tổng của hai số tam giác liên tiếp là một số chính phương.

14. Tự luận
1 điểm

Giá của một chiếc máy photocopy lúc mới mua là 50 triệu đồng. Biết rằng giá trị của nó sau mỗi năm sử dụng chỉ còn 75% giá trị trong năm liền trước đó. Tính giá trị còn lại của chiếc máy photocopy đó sau mỗi năm, trong khoảng thời gian 5 năm kể từ khi mua.

Xem đáp án

Giá trị của máy photocopy sau 1 năm sử dụng là

T1 = 50 . 75% = 37,5 (triệu đồng).

Giá trị của máy photocopy sau 2 năm sử dụng là

T2 = T1 . 75% = 37,5 . 75% = 28,125 (triệu đồng).

Giá trị của máy photocopy sau 3 năm sử dụng là

T3 = T2 . 75% = 28,125 .75% = 21,09375 (triệu đồng).

Giá trị của máy photocopy sau 4 năm sử dụng là

T4 = T3 . 75% = 21,0375 . 75% ≈ 15,8203 (triệu đồng).

Giá trị của máy photocopy sau 5 năm sử dụng là

T5 = T4 . 75% ≈ 15,8203 . 75% ≈ 11,8652 (triệu đồng).

Tổng quát, giá trị của máy photocopy sau n năm sử dụng là

Tn = T1 . (0,75)n – 1 (triệu đồng).

15. Tự luận
1 điểm

Nếu tỉ lệ lạm phát là 3,5% mỗi năm và giá trung bình của một căn hộ chung cư mới tại thời điểm hiện tại là 2,5 tỉ đồng thì giá trung bình của một căn hộ chung cư mới sau n năm nữa được cho bởi công thức    An = 2,5 . (1,035)n (tỉ đồng).

Tìm giá trung bình của một căn hộ chung cư mới sau 5 năm nữa.

Xem đáp án

Giá trung bình của một căn hộ chung cư mới sau 5 năm là  :A5 = 2,5 . (1,035)5 ≈ 2,9692 (tỉ đồng).

16. Tự luận
1 điểm

Bác An gửi tiết kiệm 200 triệu đồng kì hạn 3 tháng, với lãi suất 3% một năm. Số tiền (triệu đồng) cả vốn lẫn lãi mà bác An nhận được sau n quý (mỗi quý là 3 tháng) sẽ là

An=2001+0,034n, n = 0, 1, 2, ...

a) Viết ba số hạng đầu của dãy số.

Xem đáp án

a) Ba số hạng đầu của dãy số là

A1=2001+0,0341=201,5

A2=2001+0,0342=203,01125

A3=2001+0,0343≈204,5338

17. Tự luận
1 điểm

b) Tìm số tiền bác An nhận được sau 2 năm.

Xem đáp án

b) Ta có 2 năm bằng 8 quý, tức là n = 8.

Do đó, sau 2 năm số tiền bác An nhận được là

A8=2001+0,0348≈212,3198 (triệu đồng).

18. Tự luận
1 điểm

Vi khuẩn E. Coli sinh sản thông qua một quá trình gọi là quá trình phân đôi. Vi khuẩn E. Coli phân chia làm đôi cứ sau 20 phút. Giả sử tốc độ phân chia này được duy trì trong 12 giờ kể từ khi vi khuẩn ban đầu xâm nhập vào cơ thể. Hỏi sau 12 giờ sẽ có bao nhiêu vi khuẩn E. Coli trong cơ thể? Giả sử có một nguồn dinh dưỡng vô hạn để vi khuẩn E. Coli duy trì tốc độ phân chia như cũ trong 48 giờ kể từ khi vi khuẩn ban đầu xâm nhập vào cơ thể. Hỏi sau 48 giờ sẽ có bao nhiêu vi khuẩn E. Coli trong cơ thể?

Xem đáp án

Giả sử ban đầu có 1 vi khuẩn E. Coli.

Sau 20 phút lần một, số vi khuẩn là 1 . 2 = 2 (con).

Sau 20 phút lần hai, số vi khuẩn là 2 . 2 = 22 (con).

Sau 20 phút lần ba, số vi khuẩn là 22 . 2 = 23 (con).

Sau 20 phút lần bốn, số vi khuẩn là 23 . 2 = 24 (con).

...

Tương tự như vậy sau 12 giờ (bằng 3 . 12 lần 20 phút) thì số vi khuẩn là

23 . 12 = 236 ≈ 6,87 . 1010 (con).

Sau 48 giờ (bằng 3 . 48 lần 20 phút) thì số vi khuẩn là

23 . 48 = 2144 ≈ 2,23 . 1043 (con).

19. Tự luận
1 điểm

Một công ty dược phẩm đang thử nghiệm một loại thuốc mới. Một thí nghiệm bắt đầu với 1,0 × 109 vi khuẩn. Một liều thuốc được sử dụng sau mỗi bốn giờ có thể tiêu diệt 4,0 × 108 vi khuẩn. Giữa các liều thuốc, số lượng vi khuẩn tăng lên 25%.

a) Viết hệ thức truy hồi cho số lượng vi khuẩn sống trước mỗi lần sử dụng thuốc.

Xem đáp án

a) Gọi u1 = 1,0 . 109 là số vi khuẩn tại thời điểm ban đầu và un là số vi khuẩn trước lần dùng thuốc thứ n.

Do mỗi liều thuốc được sử dụng sau bốn giờ có thể tiêu diệt 4,0 . 108 vi khuẩn và giữa các liều thuốc, số lượng vi khuẩn tăng lên 25% nên ta có

un + 1 = (un – 4,0 . 108) + 25% . un = 1,25un – 4,0 . 108.

Ta có hệ thức truy hồi u1 = 1,0 . 109; un + 1 = 1,25un – 4,0 . 108.

20. Tự luận
1 điểm

b) Tìm số vi khuẩn còn sống trước lần sử dụng thuốc thứ năm.

Xem đáp án

b) Ta tính u5 như sau:

u1 = 1,0 . 109;

u2 = 1,25u1 – 4,0 . 108 = 1,25 . 1,0 . 109 – 4,0 . 108 = 8,5 . 108;

u3 = 1,25u2 – 4,0 . 108 = 1, 25 . 8,5 . 108 – 4,0 . 108 = 6,625 . 108;

u4 = 1,25u3 – 4,0 . 108 = 1,25 . 6,625 . 108 – 4,0 . 108 = 4,28125 . 108;

u5 = 1,25u4 – 4,0 . 108 = 1,25 . 4,28125 . 108 – 4,0 . 108 = 1,3515625 . 108 = 135 156 250;

Vậy số vi khuẩn còn sống trước lần sử dụng thuốc thứ năm là 135 156 250 con.