Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Hàm số lượng giác và đồ thị có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Hàm số lượng giác và đồ thị có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1190 lượt thi
35 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {1 + \cos 2x} \) là:

A. .

B. ℝ.

C. [– 1; + ∞).

D. \(\left[ { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu thức \(\sqrt {1 + \cos 2x} \) có nghĩa khi 1 + cos 2x ≥ 0.

Mà cos 2x [– 1; 1] nên 1 + cos 2x ≥ 0 với mọi x ℝ.

Do đó, hàm số \(y = \sqrt {1 + \cos 2x} \) xác định với mọi x ℝ.

Vậy tập xác định của hàm số mọi x ℝ là D = ℝ.

2. Tự luận
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {\frac{{1 - \cos x}}{{1 + \sin x}}} \) là:

A. ℝ.

B. .

C. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

D. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biểu thức \(\sqrt {\frac{{1 - \cos x}}{{1 + \sin x}}} \) có nghĩa khi \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{1 - \cos x}}{{1 + \sin x}} \ge 0\\1 + \sin x \ne 0\end{array} \right.\).

Do cos x [– 1; 1] nên 1 – cos x ≥ 0 với mọi x ℝ.

Và sin x [– 1; 1] nên 1 + sin x ≥ 0 với mọi x ℝ.

Do đó để \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{1 - \cos x}}{{1 + \sin x}} \ge 0\\1 + \sin x \ne 0\end{array} \right.\) thì 1 + sin x ≠ 0 hay sin x ≠ – 1, khi đó \(x \ne - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Vậy tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {\frac{{1 - \cos x}}{{1 + \sin x}}} \) là D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

3. Tự luận
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{1 - \sin x}}{{\cos x}}\) là:

A. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

B. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

C. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

D. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biểu thức \(\frac{{1 - \sin x}}{{\cos x}}\) có nghĩa khi cos x ≠ 0 hay \(x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}\).

Vậy tập xác định của hàm số \(y = \frac{{1 - \sin x}}{{\cos x}}\) là D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

4. Tự luận
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \tan x + \frac{1}{{1 + {{\cot }^2}x}}\) là:

A. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\frac{\pi }{2}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

B. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{4} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

C. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

D. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{4} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số \(y = \tan x + \frac{1}{{1 + {{\cot }^2}x}}\) xác định khi tan x và cot x xác định (do 1 + cot2 x > 0 với mọi x khi cot x xác định).

Mà tan x xác định khi \(x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\), cot x xác định khi x ≠ kπ, k ℤ.

Do đó hàm số \(y = \tan x + \frac{1}{{1 + {{\cot }^2}x}}\) xác định khi \(x \ne k\frac{\pi }{2},\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Vậy tập xác định của hàm số \(y = \tan x + \frac{1}{{1 + {{\cot }^2}x}}\) là D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\frac{\pi }{2}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

5. Tự luận
1 điểm

Hàm số nào sau đây là hàm số lẻ?

A. y = – 2cos x.

B. y = – 2sin x.

C. y = tan x – cos x.

D. y = – 2 sin x + 2.  

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét hàm số y = – 2sin x, ta có:

+ Tập xác định: D = ℝ.

+ Với x ℝ thì – x ℝ và f(– x) = – 2sin(– x) = – 2 . (– sin x) = 2 sin x = – f(x).

Do đó, hàm số y = – 2sin x là hàm số lẻ.

6. Tự luận
1 điểm

Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn?

A. y = cos x + 5.

B. y = tan x + cot x.

C. y = sin(– x).

D. y = sin x – cos x.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét hàm số y = cos x + 5, ta có:

+ Tập xác định: D = ℝ.

+ Với x ℝ thì – x ℝ và f(– x) = cos(– x) + 5 = cos x + 5 = f(x).

Do đó, hàm số y = cos x + 5 là hàm số chẵn.

7. Tự luận
1 điểm

Hàm số y = cos x nghịch biến trên khoảng:

A. (0; π).

B. (π; 2π).

C. \(\left( { - \frac{\pi }{2};\,\frac{\pi }{2}} \right)\).

D. (– π; 0).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số y = cos x nghịch biến trên mỗi khoảng (k2π; π + k2π).

Do đó hàm số y = cos x nghịch biến trên khoảng (0; π).

8. Tự luận
1 điểm

Hàm số nào trong các hàm số sau đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{\pi }{2};\,\frac{{3\pi }}{2}} \right)\)?

A. y = sin x.

B. y = cos x.

C. y = tan x.

D. y = cot x.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\left( {\frac{\pi }{2};\,\frac{{3\pi }}{2}} \right) = \left( { - \frac{\pi }{2} + \pi ;\,\frac{\pi }{2} + \pi } \right)\).

Do hàm số y = tan x đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};\,\frac{\pi }{2}} \right)\) nên hàm số đó cũng đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{\pi }{2};\,\frac{{3\pi }}{2}} \right)\).

9. Tự luận
1 điểm

Hàm số y = sin x đồng biến trên khoảng:

A. \(\left( {\frac{{9\pi }}{2};\,\frac{{11\pi }}{2}} \right)\).

B. \(\left( {\frac{{11\pi }}{2};\,\frac{{13\pi }}{2}} \right)\).

C. (10π; 11π).

D. (9π; 10π).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\left( {\frac{{11\pi }}{2};\,\frac{{13\pi }}{2}} \right)\)\( = \left( { - \frac{\pi }{2} + 6\pi ;\,\frac{\pi }{2} + 6\pi } \right)\).

Do hàm số y = sin x đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};\,\frac{\pi }{2}} \right)\) nên hàm số đó cũng đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{{11\pi }}{2};\,\frac{{13\pi }}{2}} \right)\).

10. Tự luận
1 điểm

Số giá trị α [− π; 2π] sao cho \(\cos \alpha = \frac{1}{3}\) là:

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét đồ thị hàm số y = cos x trên [− π; 2π] và đường thẳng y = \(\frac{1}{3}\).

Số giá trị alpha thuộc [- pi; 2pi] sao cho cos alpha = 1/3 là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 (ảnh 1)

Ta thấy đường thẳng y = \(\frac{1}{3}\) cắt đồ thị hàm số y = cos x trên [− π; 2π] tại 3 điểm.

Khi đó có 3 giá trị của x [− π; 2π] để \(\cos x = \frac{1}{3}\) hay có 3 giá trị của α [− π; 2π] để \(\cos \alpha = \frac{1}{3}\).

11. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của các hàm số:

\(y = \sqrt {1 + \sin 3x} \);

Xem đáp án

Vì sin 3x [− 1; 1] nên 1 + sin 3x ≥ 0 với mọi x ℝ.

Do đó biểu thức \(\sqrt {1 + \sin 3x} \) có nghĩa với mọi x ℝ.

Vậy tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {1 + \sin 3x} \) là D = ℝ.

12. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của các hàm số:

\(y = \frac{{\sin 2x}}{{\sqrt {1 - \cos x} }}\);

Xem đáp án

Vì cos x [− 1; 1] nên 1 – cos x ≥ 0 với mọi x ℝ.

Nên biểu thức \(\frac{{\sin 2x}}{{\sqrt {1 - \cos x} }}\) có nghĩa khi 1 – cos x ≠ 0 hay cos x ≠ 1, tức là x ≠ k2π, k ℤ.

Vậy tập xác định của hàm số \(y = \frac{{\sin 2x}}{{\sqrt {1 - \cos x} }}\)\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

13. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của các hàm số:

\(y = \frac{{\sqrt {1 + \cos 2x} }}{{\sin x}}\).

Xem đáp án

Biểu thức \(\frac{{\sqrt {1 + \cos 2x} }}{{\sin x}}\) có nghĩa khi \(\left\{ \begin{array}{l}1 + \cos 2x \ge 0\\\sin x \ne 0\end{array} \right.\).

Mà cos 2x [− 1; 1] nên 1 + cos 2x ≥ 0 với mọi x ℝ.

Và sin x ≠ 0 khi \(x \ne k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Vậy tập xác định của hàm số \(y = \frac{{\sqrt {1 + \cos 2x} }}{{\sin x}}\)\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

14. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của các hàm số:

\(y = \frac{1}{{\sin x + \cos x}}\);

Xem đáp án

Biểu thức \(\frac{1}{{\sin x + \cos x}}\) có nghĩa khi sin x + cos x ≠ 0

sin x ≠ – cos x tan x ≠ – 1.

Mà tan x ≠ – 1 khi \(x \ne - \frac{\pi }{4} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Vậy tập xác định của hàm số \(y = \frac{1}{{\sin x + \cos x}}\)\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{4} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

15. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của các hàm số:

\(y = \frac{1}{{1 + \sin x\cos x}}\);

Xem đáp án

Ta có: 1 + sin x cos x = \(1 + \frac{{\sin 2x}}{2}\).

Vì – 1 ≤ sin 2x ≤ 1 nên \(\frac{1}{2} \le 1 + \frac{{\sin 2x}}{2} \le \frac{3}{2}\) với mọi x ℝ.

Do đó 1 + sin x cos x > 0 với mọi x ℝ.

Khi đó biểu thức \(\frac{1}{{1 + \sin x\cos x}}\) có nghĩa với mọi x ℝ.

Vậy tập xác định của hàm số \(y = \frac{1}{{1 + \sin x\cos x}}\) là D = ℝ.

16. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của các hàm số:

\(y = \sqrt {\cos x - 1} \).

Xem đáp án

Biểu thức \(\sqrt {\cos x - 1} \) có nghĩa khi cos x – 1 ≥ 0 hay cos x ≥ 1.

Mà cos x [− 1; 1] với mọi x ℝ.

Do đó, biểu thức \(\sqrt {\cos x - 1} \) có nghĩa khi cos x = 1, tức là x = k2π, k ℤ.

Vậy tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {\cos x - 1} \) là D = {k2π| k ℤ}.

17. Tự luận
1 điểm

Xét tính chẵn, lẻ của các hàm số:

y = sin 2x

Xem đáp án

Hàm số y = sin 2x có:

+ Tập xác định: D = ℝ.

+ Với x ℝ thì – x ℝ và f(– x) = sin(– 2x) = – sin 2x = – f(x).

Do đó, hàm số y = sin 2x là hàm số lẻ.

18. Tự luận
1 điểm

Xét tính chẵn, lẻ của các hàm số:

y = |sin x|;

Xem đáp án

Hàm số y = |sin x| có:

+ Tập xác định: D = ℝ.

+ Với x ℝ thì – x ℝ và f(– x) = |sin(– x)| = |– sin x| = |sin x| = f(x).

Do đó, hàm số y = |sin x| là hàm số chẵn.

19. Tự luận
1 điểm

Xét tính chẵn, lẻ của các hàm số:

y = tan2 x;

Xem đáp án

Hàm số y = tan2 x có:

+ Tập xác định: D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

+ Với x D thì – x D và f(– x) = tan2 (– x) = (– tan x)2 = tan2 x = f(x).

Do đó, hàm số y = tan2 x là hàm số chẵn.

20. Tự luận
1 điểm

Xét tính chẵn, lẻ của các hàm số:

\(y = \sqrt {1 - \cos x} \);

Xem đáp án

Vì cos x [− 1; 1] nên 1 – cos x ≥ 0 với mọi x ℝ.

Hàm số \(y = \sqrt {1 - \cos x} \) có:

+ Tập xác định: D = ℝ.

+ Với x ℝ thì – x ℝ và \(f\left( { - x} \right) = \sqrt {1 - \cos \left( { - x} \right)} = \sqrt {1 - \cos x} = f\left( x \right)\).

Do đó, hàm số \(y = \sqrt {1 - \cos x} \) là hàm số chẵn.

21. Tự luận
1 điểm

Xét tính chẵn, lẻ của các hàm số:

y = tan x + cot x;

Xem đáp án

Hàm số y = tan x + cot x có:

+ Tập xác định: D = \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\frac{\pi }{2}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

+ Với x D thì – x D và f(– x) = tan(– x) + cot(– x) = – tan x – cot x = – (tan x + cot x) = – f(x).

Do đó, hàm số y = tan x + cot x là hàm số lẻ.

22. Tự luận
1 điểm

Xét tính chẵn, lẻ của các hàm số:

y = sin x . cos 3x.

Xem đáp án

Hàm số y = sin x . cos 3x có:

+ Tập xác định: D = ℝ.

+ Với x ℝ thì – x ℝ và f(– x) = sin(– x) . cos(– 3x) = – sin x . cos 3x = – f(x).

Do đó, hàm số y = sin x . cos 3x là hàm số lẻ.

23. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số:

y = 3sin x + 5

Xem đáp án

y = 3sin x + 5

Tập xác định của hàm số là ℝ.

Ta có: x ℝ, thì – 1 ≤ sin x ≤ 1. Do đó, 2 ≤ 3sin x + 5 ≤ 8.

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số bằng 8 khi sin x = 1 hay \(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\); giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng 2 khi sin x = − 1 hay \(x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

24. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số:

\(y = \sqrt {1 + \cos 2x} + 3\);

Xem đáp án

\(y = \sqrt {1 + \cos 2x} + 3\)

Ta có: x ℝ, thì – 1 ≤ cos 2x ≤ 1 nên 0 ≤ 1 + cos 2x ≤ 2. (*)

Do đó, tập xác định của hàm số là ℝ.

Từ (*) suy ra \(0 \le \sqrt {1 + \cos 2x} \le \sqrt 2 \)x ℝ. Do đó \(3 \le \sqrt {1 + \cos 2x} + 3 \le 3 + \sqrt 2 \)x ℝ.

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số đã cho bằng \(3 + \sqrt 2 \) khi cos 2x = 1 hay x = kπ (k ℤ); giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng 3 khi cos 2x = − 1 hay \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

25. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số:

y = 4 – 2sin x cos x;

Xem đáp án

Ta có: y = 4 – 2sin x cos x = 4 – sin 2x.

Tập xác định của hàm số là ℝ.

Ta có: x ℝ, thì – 1 ≤ sin 2x ≤ 1. Do đó, 3 ≤ 4 – sin 2x ≤ 5.

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số bằng 5 khi sin 2x = − 1 hay \(x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\); giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng 3 khi sin 2x = 1 hay \(x = \frac{\pi }{4} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

26. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số:

\(y = \frac{1}{{4 - \sin x}}\).

Xem đáp án

\(y = \frac{1}{{4 - \sin x}}\)

Tập xác định của hàm số là ℝ.

Ta có: x ℝ, thì – 1 ≤ sin x ≤ 1. Do đó, 3 ≤ 4 – sin x ≤ 5. Suy ra \(\frac{1}{3} \ge \frac{1}{{4 - \sin x}} \ge \frac{1}{5}\).

Khi đó \(\frac{1}{5} \le y \le \frac{1}{3}\)x ℝ.

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số bằng \(\frac{1}{3}\) khi sin x = 1 hay \(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\); giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng \(\frac{1}{5}\) khi sin x = − 1 hay \(x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

27. Tự luận
1 điểm

Xét sự biến thiên của mỗi hàm số sau trên các khoảng tương ứng:

y = sin x trên khoảng \(\left( { - \frac{{19\pi }}{2};\, - \frac{{17\pi }}{2}} \right),\,\,\left( { - \frac{{13\pi }}{2};\, - \frac{{11\pi }}{2}} \right)\);

Xem đáp án

+ Ta có: \(\left( { - \frac{{19\pi }}{2};\, - \frac{{17\pi }}{2}} \right)\)\( = \left( {\frac{\pi }{2} - 10\pi ;\,\frac{{3\pi }}{2} - 10\pi } \right)\).

Do hàm số y = sin x nghịch biến trên khoảng \(\left( {\frac{\pi }{2};\,\frac{{3\pi }}{2}} \right)\) nên hàm số đó cũng nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \frac{{19\pi }}{2};\, - \frac{{17\pi }}{2}} \right)\).

+ Ta có: \(\,\left( { - \frac{{13\pi }}{2};\, - \frac{{11\pi }}{2}} \right) = \left( { - \frac{\pi }{2} - 6\pi ;\,\frac{\pi }{2} - 6\pi } \right)\).

Do hàm số y = sin x đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};\,\,\frac{\pi }{2}} \right)\) nên hàm số đó cũng đồng biến trên khoảng \(\,\left( { - \frac{{13\pi }}{2};\, - \frac{{11\pi }}{2}} \right)\).

28. Tự luận
1 điểm

Xét sự biến thiên của mỗi hàm số sau trên các khoảng tương ứng:

y = cosx trên khoảng (19π; 20π), (– 30π; – 29π).

Xem đáp án

+ Ta có: (19π; 20π) = (– π + 20π; 0 + 20π).

Do hàm số y = cos x đồng biến trên khoảng (– π; 0) nên hàm số đó cũng đồng biến trên khoảng (19π; 20π).

+ Ta có: (– 30π; – 29π) = (0 – 30π; π – 30π).

Do hàm số y = cos x nghịch biến trên khoảng (0; π) nên hàm số đó cũng nghịch biến trên khoảng (– 30π; – 29π).

29. Tự luận
1 điểm

Từ đồ thị hàm số y = cos x, cho biết:

Có bao nhiêu giá trị của x trên đoạn [ – 5π; 0] để cos x = 1;

Xem đáp án

Xét đồ thị hàm số y = cos x:

Từ đồ thị hàm số y = cos x, cho biết: Có bao nhiêu giá trị của x trên đoạn [ - 5pi; 0]  (ảnh 1)

Trên đoạn [ – 5π; 0], hàm số y = cos x nhận giá trị bằng 1 với x {– 4π; – 2π; 0}.

Vậy có 3 giá trị của x trên đoạn [ – 5π; 0] để cos x = 1.

30. Tự luận
1 điểm

Từ đồ thị hàm số y = cos x, cho biết:

Có bao nhiêu giá trị của x trên khoảng \(\left( { - \frac{{9\pi }}{2}; - \frac{{3\pi }}{2}} \right)\) để cos x = 0.

Xem đáp án

Xét đồ thị hàm số y = cos x:

Từ đồ thị hàm số y = cos x, cho biết Có bao nhiêu giá trị của x trên khoảng (-9pi/2; -3pi/2) (ảnh 1)

Trên khoảng \(\left( { - \frac{{9\pi }}{2}; - \frac{{3\pi }}{2}} \right)\), hàm số y = cos x nhận giá trị bằng 0 với \(x \in \left\{ { - \frac{{7\pi }}{2};\, - \frac{{5\pi }}{2}} \right\}.\)

Vậy có 2 giá trị của x trên khoảng \(\left( { - \frac{{9\pi }}{2}; - \frac{{3\pi }}{2}} \right)\) để cos x = 0.

31. Tự luận
1 điểm

Từ đồ thị hàm số y = sin x, tìm:

Các giá trị của x để sin x = \(\frac{1}{2}\);

Xem đáp án

Xét đồ thị hàm số y = sin x và đường thẳng y = \(\frac{1}{2}\).

Từ đồ thị hàm số y = sin x, tìm:  a) Các giá trị của x để sin x = 1/2 (ảnh 1)

Giá trị của x để sin x = \(\frac{1}{2}\) là hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số y = sin x và đường thẳng y = \(\frac{1}{2}\).

Dựa vào đồ thị, ta có sin x = \(\frac{1}{2}\) khi \(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \)\(x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \) với k ℤ.

32. Tự luận
1 điểm

Từ đồ thị hàm số y = sin x, tìm:

Các khoảng giá trị của x để hàm số y = sin x nhận giá trị dương.

Xem đáp án

Xét đồ thị hàm số y = sin x:

Từ đồ thị hàm số y = sin x, tìm Các khoảng giá trị của x để hàm số y = sin x nhận giá trị dương (ảnh 1)

Hàm số y = sin x nhận giá trị dương tương ứng với phần đồ thị hàm số đó nằm phía trên trục hoành. Dựa vào đồ thị ở hình vẽ trên, ta suy ra hàm số y = sin x nhận giá trị dương khi x (k2π; π + k2π) với k ℤ.

33. Tự luận
1 điểm

Một vòng quay trò chơi có bán kính 57 m, trục quay cách mặt đất 57,5 m, quay đều mỗi vòng hết 15 phút. Khi vòng quay quay đều, khoảng cách h (m) từ một cabin gắn tại điểm A của vòng quay đến mặt đất được tính bởi công thức:

\(h\left( t \right) = 57\sin \left( {\frac{{2\pi }}{{15}}t - \frac{\pi }{2}} \right) + 57,5\)

với t là thời gian quay của vòng quay tính bằng phút (t ≥ 0) (Hình 12).

 Tính chu kì của hàm số h(t)?

Một vòng quay trò chơi có bán kính 57 m Tính chu kì của hàm số h(t) (ảnh 1)

Xem đáp án

Vì vòng quay trò chơi quay mỗi vòng hết 15 phút nên chu kì của hàm số h(t) bằng 15 phút.

34. Tự luận
1 điểm

Một vòng quay trò chơi có bán kính 57 m, trục quay cách mặt đất 57,5 m, quay đều mỗi vòng hết 15 phút. Khi vòng quay quay đều, khoảng cách h (m) từ một cabin gắn tại điểm A của vòng quay đến mặt đất được tính bởi công thức:

\(h\left( t \right) = 57\sin \left( {\frac{{2\pi }}{{15}}t - \frac{\pi }{2}} \right) + 57,5\)

với t là thời gian quay của vòng quay tính bằng phút (t ≥ 0) (Hình 12).

Khi t = 0 (phút) thì khoảng cách từ cabin đến mặt đất bằng bao nhiêu?

Một vòng quay trò chơi có bán kính 57 m Khi t = 0 (phút) thì khoảng cách từ cabin  (ảnh 1)

Xem đáp án

Khi t = 0 thì \(h\left( 0 \right) = 57\sin \left( {\frac{{2\pi }}{{15}}.0 - \frac{\pi }{2}} \right) + 57,5 = 57\sin \left( { - \frac{\pi }{2}} \right) + 57,5 = 0,5\) (m).

Vậy khi đó khoảng cách từ cabin đến mặt đất bằng 0,5 m.

35. Tự luận
1 điểm

Một vòng quay trò chơi có bán kính 57 m, trục quay cách mặt đất 57,5 m, quay đều mỗi vòng hết 15 phút. Khi vòng quay quay đều, khoảng cách h (m) từ một cabin gắn tại điểm A của vòng quay đến mặt đất được tính bởi công thức:

\(h\left( t \right) = 57\sin \left( {\frac{{2\pi }}{{15}}t - \frac{\pi }{2}} \right) + 57,5\)

với t là thời gian quay của vòng quay tính bằng phút (t ≥ 0) (Hình 12).

Khi quay một vòng lần thứ nhất tính từ thời điểm t = 0 (phút), tại thời điểm nào của t thì cabin ở vị trí cao nhất? Ở vị trí đạt được chiều cao là 86 m?

Một vòng quay trò chơi có bán kính 57 m Khi quay một vòng lần thứ nhất tính từ (ảnh 1)

Xem đáp án

+ Khi quay một vòng, cabin ở vị trí cao nhất khi h(t) đạt giá trị lớn nhất.

Ta có \(h\left( t \right) = 57\sin \left( {\frac{{2\pi }}{{15}}t - \frac{\pi }{2}} \right) + 57,5\)

Với mọi t ≥ 0 thì \( - 1 \le \sin \left( {\frac{{2\pi }}{{15}}t - \frac{\pi }{2}} \right) \le 1\), do đó h(t) đạt giá trị lớn nhất khi \(\sin \left( {\frac{{2\pi }}{{15}}t - \frac{\pi }{2}} \right) = 1\) hay t = 7,5 (phút).

Vậy khi quay một vòng lần thứ nhất tính từ thời điểm t = 0 (phút), tại thời điểm t = 7,5 phút thì cabin ở vị trí cao nhất.

+ Ta có cabin đạt được chiều cao là 86 m khi h(t) = 86 hay \(57\sin \left( {\frac{{2\pi }}{{15}}t - \frac{\pi }{2}} \right) + 57,5 = 86\), tức là \(\sin \left( {\frac{{2\pi }}{{15}}t - \frac{\pi }{2}} \right) = \frac{1}{2}\) hay t = 5 (phút).

Vậy cabin đạt được chiều cao là 86 m lần đầu tiên khi t = 5 (phút).