Giải SBT Toán 10 CD Bài 5: Phương trình đường tròn có đáp án
19 câu hỏi
Phương trình nào sau đây không là phương trình đường tròn?
x2+y2=4
x2+y2+2x−1=0
2x2+3y2+2x+3y=9
x2+y2+4y+3=0
Câu A: x2+y2=4 là phương trình đường tròn tâm O(0; 0) bán kính R = 2.
Câu B: x2+y2+2x−1=0⇔x+12+y2=2 là phương trình đường tròn có tâm (-1; 0) bán kính R = 2 .
Câu C: không thể biến đổi về dạng của phương trình đường tròn.
Câu D: x2+y2+4y+3=0⇔x2+y+22=1 là phương trình đường tròn có tâm (0; -2) và bán kính R = 1.
Vậy chọn đáp án C.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn C:x+82+y−102=36 . Tọa độ tâm I của (C) là:
(8; - 10);
(- 8; 10);
(- 10; 8);
(10; - 8).
Dễ dàng ta thấy theo dạng phương trình đường tròn x−a2+y−b2=R2 thì tâm I của (C) có tọa độ là I(-8; 10).
Vậy chọn đáp án B.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn C:x−12+y+22=4 . Bán kính của (C) bằng:
4
16
2
1
Dễ dàng ta thấy theo dạng phương trình đường tròn x−a2+y−b2=R2 thì bán kính của đường tròn là R = 4=2
Vậy chọn đáp án C.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, đường tròn tâm I(- 4; 2) bán kính R = 9 có phương trình là:
x−42+y+22=81
x+42+y−22=9
x−42+y+22=9
x+42+y−22=81
Đường tròn tâm I(- 4; 2) bán kính R = 9 có phương trình là:
x+42+y−22=81
Vậy chọn đáp án D.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C): (x – 3)2 + (y – 4)2 = 25. Tiếp tuyến tại điểm M(0; 8) thuộc đường tròn có một vectơ pháp tuyến là:
n→=−3;4
n→=3;4
n→=4;−3
n→=4;3
Đường tròn có tâm I(3; 4).
Tiếp tuyến tại M của đường tròn có vectơ pháp tuyến là vectơ IM→=−3;4
Vậy chọn đáp án A.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn C:x−62+y−72=16 . Hai điểm M, N chuyển động trên đường tròn (C). Khoảng cách lớn nhất giữa hai điểm M và N bằng:
16
8
4
256
Do M, N chuyển động trên đường tròn nên khoảng cách lớn nhất giữa 2 điểm M, N chính bằng đường kính của đường tròn.
Bán kính của đường tròn (C) là: R=16=4 .
Vậy độ dài lớn nhất của MN = 2R = 8. Chọn đáp án B.
Tìm k sao cho phương trình: x2 + y2 – 6x + 2ky + 2k + 12 = 0 là phương trình đường tròn.
Ta biến đổi như sau:
x2 + y2 – 6x + 2ky + 2k + 12 = 0
⇔ (x – 3)2 + (y + k)2 = k2 – 2k – 3
Để phương trình trên là phương trình đường tròn thì
k2−2k−3>0⇔k<−1k>3
Vậy k < – 1 hoặc k > 3.
Viết phương trình đường tròn (C) trong mỗi trường hợp sau:
a) (C) có tâm I(- 6; 2) bán kính 7.
a) Phương trình (C) có tâm I(- 6; 2) bán kính 7 là: (x + 6)2 + (y – 2)2 = 72.
b) (C) có tâm I(3; - 7) và đi qua điểm A(4; 1)
b) Bán kính của đường tròn (C) là: IA =IA→=4−32+1+72=65
Phương trình đường tròn là: x−32+y+72=65 .
c) (C) có tâm I(1; 2) và tiếp xúc với đường thẳng 3x + 4y + 19 = 0.
c) Bán kính của đường tròn chính bằng khoảng cách từ I đến đường thẳng d: 3x + 4y + 19 = 0.
Suy ra R=dI,d=3.1+4.2+1932+42=305=6
Phương trình đường tròn là: x−12+y−22=36.
d) (C) có đường kính AB với A(- 2; 3) và B(0; 1)
d) Gọi I là tâm của đường tròn thì IA = R và I là trung điểm của AB
Suy ra I(-1; 2), IA=IA→=−1+22+2−32=2
Phương trình đường tròn là: x+12+y−22=2 .
e) (C) có tâm I thuộc đường thẳng Δ1:x=1+ty=1−t và (C) tiếp xúc với hai đường thẳng Δ2:3x+4y−1=0,Δ3:3x−4y+2=0
e) Tâm I thuộc đường thẳng Δ1:x=1+ty=1−t nên I(1 + t; 1 – t)
Đường tròn có 2 tiếp tuyến nên khoảng cách từ I đến 2 tiếp tuyến bằng nhau và bằng bán kính của đường tròn.
Ta có: dI,Δ2=dI,Δ3
⇔3.1+t+41−t−132+42=31+t−41−t+232+42
⇔t−6=7t+1
⇔t−6=7t+16−t=7t+1⇔t=−76t=58
Với t = 58 thì I −16;138 và R = d(I; ∆2) = 58−632+42=4340 . Khi đó phương trình đường tròn là: x−1382+y−382=43402 .
Với t = thì I và R = d(I; ∆2) = −76−632+42=4330 . Khi đó phương trình đường tròn là: x+162+y−1362=43302 .
Lập phương trình đường thẳng ∆ là tiếp tuyến của đường tròn C:x+22+y−32=4 trong mỗi trường hợp sau:
a) ∆ tiếp xúc (C) tại điểm có tung độ bằng 3.
Đường tròn có tâm I(-2; 3) và bán kính R = 2.
a) Hoành độ của điểm có tung độ bằng 3 là:
x+22+3−32=4⇔x=0x=−4
Suy ra ta có 2 điểm M(0; 3) và điểm N(-4; 3).
Vectơ pháp tuyến của đường thẳng IM là: IM→=2;0 .
Phương trình đường thẳng IM: 2(x – 0) = 0 hay x = 0.
Vectơ pháp tuyến của đường thẳng IN là:IN→=−2;0 .
Phương trình đường thẳng IN: - 2(x + 4) = 0 hay x + 4 = 0.
Vậy phương trình đường thẳng là: x = 0 hoặc x + 4 = 0.
b) ∆ vuông góc với đường thẳng 5x – 12y + 1 = 0.
b) ∆ vuông góc với đường thẳng 5x – 12y + 1 = 0
nên ∆ có dạng: 12x + 5y + c = 0.
Khoảng cách từ I đến ∆ bằng R nên
⇔12.−2+5.3+c122+52=2⇔c=35c=−17
Với c = 35 thì phương trình tiếp tuyến là: 12x + 5y + 35 =0
Với c = - 17 thì phương trình tiếp tuyến là: 12x + 5y – 17 =0
c) ∆ đi qua điểm D(0; 4).
c) Gọi H(a ;b) là tiếp điểm.
Do D(0; 4) thuộc ∆ nên DH vuông góc với IH và IH = R = 2.
Ta có: DH→=a;b−4 và IH→=a+2;b−3
⇒ IH =IH→=a+22+b−32=2
⇔ a2 + 4a + 4 + b2 – 6b + 9 = 4
⇔ a2 + 4a + b2 – 6b + 9 = 0 (1)
Ta lại có: DH→.IH→=0⇔aa+2+b−4b−3=0
⇔ a2 + 2a + b2 – 7b + 12 = 0 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:a2+ 4a + b2– 6b + 9 = 0a2+ 2a + b2– 7b + 12 = 0
⇔2a + b=33a2+2a+b2–7b+12 = 0⇔ b=3−2a a2+2a+3−2a2–73−2a+12 = 0
.
Với a = 0, b = 3 thì H(0; 3)
Suy ra IH→=2;0
Do đó phương trình tiếp tuyến cần tìm là: 2(x – 0) = 0 ⇔ x = 0.
Với a=−45; b=235
Suy ra IH→=65;85=253;4
Do đó phương trình tiếp tuyến cần tìm là: 3(x – 0) + 4(y – 4) = 0 ⇔ 3x + 4y – 16 = 0.
Vậy có hai đường thẳng ∆ thỏa mãn yêu cầu là x = 0 hoặc 3x + 4y – 16 = 0.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn C:x+22+y−42=25 và điểm A(- 1; 3)
a) Xác định vị trí tương đối của điểm A đối với đường tròn (C).
a) Đường tròn (C) có tâm I(-2; 4) và bán kính R =25 = 5.
Ta có: IA=IA→=−2+12+4−32=2 < 5
Do đó A nằm trong đường tròn (C).
b) Đường thẳng d thay đổi đi qua A cắt đường tròn tại M và N. Viết phương trình đường thẳng d sao cho MN ngắn nhất.
b) Dây cung MN ngắn nhất khi khoảng cách từ tâm I đến dây cung là lớn nhất
Do d đi qua A cố định nên khi d thay đổi thì khoảng cách lớn nhất từ I đến d chính bằng IA.
Hay IA vuông góc với d.
Vectơ pháp tuyến của đường thẳng d: IA→=1;−1
Phương trình đường thẳng d: (x + 1) – (y – 3) = 0 ⇔ x – y + 4 = 0.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các đường thẳng:Δ1:x+y+1=0,Δ2:3x+4y+20=0;Δ3:2x−y+50=0 và đường tròn C:x+32+y−12=9 . Xác định vị trí tương đối của các đường thẳng đã cho đối với đường tròn (C).
Đường tròn (C) có tâm I(-3; 1) và bán kính R = 3.
Ta có: dI,Δ1=−3+1+112+12=12<3 , suy ra Δ1cắt đường tròn tại hai điểm phân biệt.
dI,Δ2=3.−3+4.1+2032+42=155=3=R, suy ra Δ2 tiếp xúc với đường tròn.
dI,Δ3=2.−3−1+5022+−12=435>3, suy ra Δ3 không có điểm chung với đường tròn.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm M(1; 1) và đường thẳng ∆: 3x + 4y + 3 = 0. Viết phương trình đường tròn (C), biết (C) có tâm M và đường thẳng ∆ cắt (C) tại hai điểm N, P thỏa mãn tam giác MNP đều.
Gọi H là hình chiếu của M lên ∆
Suy ra MH là khoảng cách từ M đến ∆
MH = 3.1+4.1+332+42=2
Xét tam giác MNH vuông tại H có:
MN =MHsin60o=43
Mà R = MN = 43
Phương trình đường tròn là: x−12+y−12=163






