15 câu  Trắc nghiệm Toán 10 Cánh Diều Phương trình đường tròn có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Toán 10 Cánh Diều Phương trình đường tròn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1088 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tọa độ tâm I và bán kính R của đường tròn \[\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 25\] là:

I (– 1; 3), R = 4;

I (1; – 3), R = 5;

I (1; – 3), R = 16;

I (– 1; 3), R = 16.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có:\[\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 16\]

\[ \Rightarrow \]Tâm I (1; 3), bán kính R =\[\sqrt {25} \]= 5.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \[\left( C \right):{x^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 4\]có tọa độ tâm I(a; b) và bán kính R = c. Nhận xét nào sau đây đúng về a, b và c:

a + b = c;

a + b = – 2c;

a – 2b = c;

a – 2b = – 2c.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\left( C \right):{x^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 4\]

\[ \Rightarrow \]I (0; 4); \[R = \sqrt 4 \]= 2.

a = 0, b = – 4, c = 2

Khi đó ta có nhận xét: a + b = 0 + (– 4) = – 4 = – 2c.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình x2 + y2 – 2ax – 2by + c = 0. Điều kiện của a, b, c để phương trình đã cho là phương trình đường tròn:

a2 + b2 > c2;

c2 > a2 + b2;

a2 + b2 > c;

c > a2 + b2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phương trình x2 + y2 – 2ax – 2by + c = 0 là phương trình đường tròn khi a2 + b2 > c.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tọa độ tâm I và bán kính R của đường tròn (C): x2 + y2 = 16 là:

I (0; 0), R = 9;

I (0; 0), R = 81;

I (1; 1), R = 3;

I (0; 0), R = 4;

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có:(C): x2 + y2 = 16

\[ \Rightarrow \]I (0; 0); R = \[\sqrt {16} \] = 4.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn (C): x2 + y2 – 8x + 2y + 6 = 0 có tâm I, bán kính R lần lượt là:

I (3; – 1), R = 4;

I (– 3; 1), R = 4;

I (4; – 1), R = \[\sqrt {11} \];

I (– 3; 1), R = 2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có:(C): x2 + y2 – 8x + 2y + 6 = 0 x2 + y2 – 2.4x – 2.(– 1)y + 6 = 0

a = 4; b = – 1 và c = 6

I (4; – 1), \[R = \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} - 6} = \]\[\sqrt {11} \].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn có tâm trùng với gốc tọa độ, bán kính R = 1 có phương trình là:

\[{x^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 1;\]

\[{x^2} + {y^2} = 1;\]

\[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 1;\]

\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 1.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đường tròn (C) phải thoả mãn hai điều kiện sau:

 \[\left( C \right):\left\{ \begin{array}{l}I\left( {0;0} \right)\\R = 1\end{array} \right.\]suy ra chỉ có phương trình x2 + y2 = 1 thoả mãn yêu cầu.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn có tâm I (1; 2), bán kính R = 2 có phương trình là:

x2 + y2 – 2x – 4y + 1 = 0;

x2 + y2 + 2x – 4y – 4 = 0;

x2 + y2 – 2x + 4y – 4 = 0;

x2 + y2 – 2x – 4y – 4 = 0

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đường tròn có tâm I (1; 2), bán kính R = 2 có phương trình là:

(x – 1)2 + (y – 2)2 = 4

x2 + y2 – 2x – 4y + 1 = 0

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn (C)đi qua ba điểm A (– 1; – 2), B(0; 1) và C(1; 2) có phương trình là:

(x – 4)2 + (y – 2)2 = 52;

(x – 4)2 + (y + 2)2 = 52;

(x + 4)2 + (y + 2)2 = 52;

(x + 4)2 + (y – 2)2 = 52.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Gọi phương trình đường tròn cần tím có dạng (C): x2 + y2 + 2ax + 2by + c = 0.

Vì (C) đi qua các điểm A, B, C nên lần lượt thay tọa độ các điểm vào phương trình (C) ta được hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}{\left( { - 1} \right)^2} + {\left( { - 2} \right)^2} + 2.a\left( { - 1} \right) + 2b\left( { - 2} \right) + c = 0\\{0^2} + {1^2} + 2.a.0 + 2b.1 + c = 0\\{1^2} + {2^2} + 2.a.1 + 2b.2 + c = 0\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l} - 2a - 4b + c = - 5\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2b + c = - 1\\2a + 4b + c = - 5\end{array} \right.\)\(\left\{ \begin{array}{l}a = - 4\\b = 2\\c = - 5\end{array} \right.\)

Vậy phương trình đường tròn (C) là x2 + y2 – 8x + 4y – 5 = 0 (x – 4)2 + (y + 2)2 = 52.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn (C) có tâm I (– 2; 3) và đi qua M (2; – 3) có phương trình là:

\[{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = \sqrt {52} ;\]

\[{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 52;\]

\[{x^2} + {y^2} + 4x - 6y - 57 = 0;\]

\[{x^2} + {y^2} + 4x - 6y - 39 = 0.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: Bán kính của đường tròn:

R = IM = \[\sqrt {{{\left( {2 + 2} \right)}^2} + {{\left( { - 3 - 3} \right)}^2}} = \sqrt {52} \]

Vậy phương trình đường tròn \[\left( C \right):\left\{ \begin{array}{l}I\left( { - 2;3} \right)\\R = \sqrt {52} \end{array} \right.\]là: (x + 2)2 + (y – 3)2 = 52

hay x2 + y2 + 4x – 6y – 39 = 0.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn đường kính AB với A (3; – 1), B (1; – 5) có phương trình là:

(x + 2)2 + (y – 3)2 = 5;

(x + 1)2 + (y + 2)2 = 17;

(x – 2)2 + (y + 3)2 = \(\sqrt 5 \);

(x – 2)2 + (y + 3)2 = 5;

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: Bán kính của đường tròn là:

R = \[\frac{1}{2}AB\] = \[\frac{1}{2}\sqrt {{{\left( {1 - 3} \right)}^2} + {{\left( { - 5 + 1} \right)}^2}} \]= \[\sqrt 5 \]

Khi đó phương trình đường tròn\[\left( C \right):\left\{ \begin{array}{l}I\left( {2; - 3} \right)\\R = \sqrt 5 \end{array} \right.\] là:

(C): (x – 2)2 + (y + 3)2 = 5.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tiếp tuyến d của đường tròn (C): (x + 2)2 + (y + 2)2 = 9 tại điểm M (2; 1) là:

d: – y + 1 = 0;

d: 4x + 3y + 14 = 0;

d: 3x 4y 2 = 0;

d: 4x + 3y – 11 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đường tròn (C) có tâm I (2; 2) nên tiếp tuyến tại M có VTPT là \[\vec n = \overrightarrow {IM} = \left( {4;3} \right)\] nên có phương trình là: 4.(x 2) + 3. (y 1) = 0\[ \Leftrightarrow \]4x + 3y 11 = 0.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn (C): (x – 1)2 + (y + 2)2 = 2. Viết phương trình tiếp tuyến d của (C) biết đường d song song với đường thẳng d’: x + y + 3 = 0.

d: x + y + 1 = 0;

d: x y 1 = 0;

d: x + y 1 = 0;

d: x + y + 3 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Đường tròn (C) có tâm I (1; 2) và bán kính R = \(\sqrt 2 \).

Phương trình đường thẳng d // d’ nên có dạng x + y + m = 0 (m 3).

Vì d là tiếp tuyến của đường tròn (C) nên khoảng cách từ tâm I đến đường thẳng d bằng bán kính của đường tròn. Do đó ta có:

d(I; (C)) = \(\frac{{\left| {1 - 2 + m} \right|}}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 \)

|m – 1| = 2

⇔ m – 1 = 2 hoặc m – 1 = – 2

⇔ m = 3 (không thỏa mãn) hoặc m = – 1 (thỏa mãn).

Vậy phương trình tiếp tuyến cần tìm là x + y – 1 = 0.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tiếp tuyến d của đường tròn (C): x2 + y2 – 3x – y = 0 tại điểm N(1; 1) là:

d: x + 3y 2 = 0;

d: x 3y + 4 = 0;

d: x 3y 4 = 0;

d: x + 3y + 2 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Xét phương trình (C): x2 + y2 – 3x – y = 0 \({\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{5}{2}\).

Khi đó đường tròn (C) có tâm \[I\left( {\frac{3}{2};\frac{1}{2}} \right)\] nên tiếp tuyến tại N có VTPT là:

\[\vec n = \overrightarrow {IN} = \left( { - \frac{1}{2}; - \frac{3}{2}} \right) = - \frac{1}{2}\left( {1;3} \right),\]

Nên có phương trình là: 1(x – 1) +3(y + 1) = 0\[ \Leftrightarrow \]x + 3y + 2 = 0.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C): (x – 3)2 + (y + 1)2 = 5, biết tiếp tuyến song song với đường thẳng d: 2x + y + 7 = 0.

2x + y + 1 = 0 hoặc 2x + y – 1 = 0;

2x + y = 0 hoặc 2x + y – 10 = 0;

2x + y + 10 = 0 hoặc 2x + y – 10 = 0;

2x + y = 0 hoặc 2x + y + 10 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đường tròn (C) có tâmI(3; 1), R = \[\sqrt 5 \] và tiếp tuyến có dạng \[\Delta \]: 2x + y + c = 0 (c ≠ 7)

Ta có:

Bán kính của đường tròn\[R = d\left( {I;\Delta } \right) \Leftrightarrow \]\[\frac{{\left| {c + 5} \right|}}{{\sqrt 5 }} = \sqrt 5 \]

\[ \Leftrightarrow \]\[\left| {c + 5} \right| = 5\]\[ \Leftrightarrow \]\[\left[ \begin{array}{l}c + 5 = 5\\c + 5 = - 5\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c = 0\\c = - 10\end{array} \right.\]

suy ra:\[\Delta \]:2x + y = 0 hoặc \[\Delta \]:2x + y – 10 = 0.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn \[\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 4x + 4y - 17 = 0\], biết tiếp tuyến vuông góc đường thẳng d: 3x 4y 2018 = 0.

3x – 4y + 39 = 0 hoặc 3x – 4y – 11 = 0;

4x + 3y + 39 = 0hoặc 3x – 4y – 11 = 0;

3x – 4y + 39 = 0hoặc 4x + 3y – 11 = 0;

4x + 3y + 39 = 0hoặc 4x + 3y – 11 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Xét phương trình đường thẳng d có VTPT là \(\overrightarrow {{n_d}} = \)(3; – 4) suy ra VTCP của đường thẳng d là \(\overrightarrow {{u_d}} = \)(4; 3).

Vì phương trình tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng d nên nhận \(\overrightarrow {{u_d}} = \)(4; 3) làm VTPT khi đó phương trình tiếp tuyến có dạng: 4x + 3y + c = 0

Ta có: Đường tròn (C) có tâm I(– 2; – 2), R = 5

Bán kính đường tròn:\[R = d\left( {I;\Delta } \right)\]\[ \Leftrightarrow \frac{{\left| {4.( - 2) + 3.( - 2) + c} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {3^2}} }} = 5 \Leftrightarrow \frac{{\left| {c - 14} \right|}}{5} = 5\]

|c – 14| = 25\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c - 14 = 25\\c - 14 = - 25\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c = 39\\c = - 11\end{array} \right.\]

Suy ra có hai phương trình tiếp tuyến thỏa mãn: 4x + 3y + 39 = 0 hoặc \[\Delta \]:4x + 3y –11 = 0.