Bài tập Phương trình đường tròn có đáp án
28 câu hỏi
A. Các câu hỏi trong bài
Ở một số công viên, người ta dựng vòng quay có bán kính rất lớn đặt theo phương thẳng đứng như Hình 42. Khi vòng quay hoạt động, một người ngồi trong cabin sẽ chuyển động theo đường tròn.

Làm thế nào để xác định được phương trình quỹ đạo chuyển động của người đó?
Hướng dẫn giải
Để xác định được phương trình quỹ đạo chuyển động của người đó, ta cần lập được phương trình đường tròn chuyển động của vòng quay, để lập phương trình đường tròn này, ta cần biết tọa độ tâm và bán kính của đường tròn.
Tính khoảng cách từ gốc tọa độ O(0; 0) đến điểm M(3; 4) trong mặt phẳng tọa độ Oxy.
Hướng dẫn giải
Khoảng cách từ gốc tọa độ O đến M là OM = \(\sqrt {{{\left( {3 - 0} \right)}^2} + {{\left( {4 - 0} \right)}^2}} = 5\).
Cho hai điểm I(a; b) và M(x; y) trong mặt phẳng tọa độ Oxy. Nêu công thức tính độ dài đoạn thẳng IM.
Hướng dẫn giải:Công thức tính độ dài đoạn thẳng IM là IM = \(\sqrt {{{\left( {x - a} \right)}^2} + {{\left( {y - b} \right)}^2}} \).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, nêu mối liên hệ giữa x và y để:
Điểm M(x; y) nằm trên đường tròn tâm O(0; 0) bán kính 5.
Hướng dẫn giải
Điểm M(x; y) nằm trên đường tròn tâm O bán kính 5 khi và chỉ khi OM = 5 ⇔ OM2 = 52 ⇔ \({\left( {\sqrt {{{\left( {x - 0} \right)}^2} + {{\left( {y - 0} \right)}^2}} } \right)^2} = 25\)⇔ x2 + y2 = 25.
Điểm M(x; y) nằm trên đường tròn (C) tâm I(a; b) bán kính R.
Hướng dẫn giải:
Điểm M(x; y) nằm trên đường tròn (C) tâm I(a; b) bán kính R khi và chỉ khi IM = R
⇔ IM2 = R2 \( \Leftrightarrow {\left( {\sqrt {{{\left( {x - a} \right)}^2} + {{\left( {y - b} \right)}^2}} } \right)^2} = {R^2}\)⇔ (x – a)2 + (y – b)2 = R2.
Viết phương trình đường tròn tâm I(6; – 4) đi qua điểm A(8; – 7).
Hướng dẫn giải
Đường tròn tâm I đi qua điểm A nên bán kính của đường tròn là
R = IA = \(\sqrt {{{\left( {8 - 6} \right)}^2} + {{\left( {\left( { - 7} \right) - \left( { - 4} \right)} \right)}^2}} = \sqrt {13} \).
Vậy phương trình đường tròn cần lập là (x – 6)2 + [y – (– 4)]2 = \({\left( {\sqrt {13} } \right)^2}\) hay (x – 6)2 + (y + 4)2 = 13.
Viết phương trình đường tròn (C):
(x – a)2 + (y – b)2 = R2 về dạng x2 + y2 – 2ax – 2by + c = 0.
Hướng dẫn giải
Ta có: (x – a)2 + (y – b)2 = R2
⇔ x2 – 2ax + a2 + y2 – 2by + b2 = R2
⇔ x2 + y2 – 2ax – 2by + a2 + b2 – R2 = 0.
Đặt a2 + b2 – R2 = c.
Khi đó phương trình đường tròn được đưa về dạng x2 + y2 – 2ax – 2by + c = 0.
Tìm k sao cho phương trình: x2 + y2 + 2kx + 4y + 6k – 1 = 0 là phương trình đường tròn.
Hướng dẫn giải
Ta có: x2 + y2 + 2kx + 4y + 6k – 1 = 0
⇔ (x2 + 2kx + k2) + (y2 + 4y + 4) – k2 + 6k – 1 – 4 = 0
⇔ (x + k)2 + (y + 2)2 = k2 – 6k + 5
Do đó, phương trình trên là phương trình đường tròn khi và chỉ khi k2 – 6k + 5 > 0.
Giải phương trình k2 – 6k + 5 > 0.
Tam thức bậc hai k2 – 6k + 5 có ∆' = (– 3)2 – 1 . 5 = 4 > 0 nên tam thức có hai nghiệm phân biệt k1 = 1, k2 = 5. Do hệ số a > 0 nên tam thức cùng dấu với a khi k ∈ (– ∞; 1) ∪ (5; + ∞). Vậy k2 – 6k + 5 > 0 khi k ∈ (– ∞; 1) ∪ (5; + ∞).
Vậy phương trình đã cho là phương trình đường tròn khi k ∈ (– ∞; 1) ∪ (5; + ∞).
Lập phương trình đường tròn đi qua ba điểm A(1; 2), B(5; 2), C(1; – 3).
Hướng dẫn giải
Giả sử tâm của đường tròn là điểm I(a; b).
Ta có IA = IB = IC ⇔ IA2 = IB2 = IC2.
Vì IA2 = IB2, IB2 = IC2 nên
\(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {1 - a} \right)^2} + {\left( {2 - b} \right)^2} = {\left( {5 - a} \right)^2} + {\left( {2 - b} \right)^2}\\{\left( {5 - a} \right)^2} + {\left( {2 - b} \right)^2} = {\left( {1 - a} \right)^2} + {\left( { - 3 - b} \right)^2}\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} - 2a + 1 = {a^2} - 10a + 25\\{a^2} - 10a + 25 + {b^2} - 4b + 4 = {a^2} - 2a + 1 + {b^2} + 6b + 9\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}8a = 24\\8a + 10b = 19\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = - \frac{1}{2}\end{array} \right.\)
Đường tròn tâm I\(\left( {3;\,\, - \frac{1}{2}} \right)\) bán kính R = IA = \(\sqrt {{{\left( {1 - a} \right)}^2} + {{\left( {2 - b} \right)}^2}} \)\( = \sqrt {{{\left( {1 - 3} \right)}^2} + {{\left( {2 - \left( { - \frac{1}{2}} \right)} \right)}^2}} = \sqrt {\frac{{41}}{4}} \).
Phương trình đường tròn là \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - \left( { - \frac{1}{2}} \right)} \right)^2} = {\left( {\sqrt {\frac{{41}}{4}} } \right)^2}\).
Vậy phương trình đường tròn là \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{{41}}{4}\).
Cho điểm M0(x0; y0) nằm trên đường tròn (C) tâm I(a; b) bán kính R.
Gọi ∆ là tiếp tuyến tại điểm M0(x0; y0) thuộc đường tròn (Hình 44).

Chứng tỏ rằng \(\overrightarrow {I{M_0}} \) là vectơ pháp tuyến của đường thẳng ∆.
Hướng dẫn giải
Vì đường thẳng ∆ là tiếp tuyến của đường tròn (C) có tâm I tại điểm M0 nên IM0 vuông góc với ∆ tại M0 (tiếp tuyến của đường tròn vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm).
Do đó, vectơ \(\overrightarrow {I{M_0}} \) có giá là đường thẳng IM0 vuông góc với đường thẳng ∆.
Vậy vectơ \(\overrightarrow {I{M_0}} \) là vectơ pháp tuyến của đường thẳng ∆.
Tính tọa độ của IM0→.
Hướng dẫn giải:
Ta có: \(\overrightarrow {I{M_0}} = \left( {{x_0} - a;\,\,{y_0} - b} \right)\).
Lập phương trình tổng quát của đường thẳng ∆.
Hướng dẫn giải:
Đường thẳng ∆ đi qua điểm M0(x0; y0) và nhận \(\overrightarrow {I{M_0}} \) làm vectơ pháp tuyến.
Do đó, phương trình tổng quát của đường thẳng ∆ là(x0 – a)(x – x0) + (y0 – b)(y – y0) = 0.
Lập phương trình tiếp tuyến tại điểm M0(– 1; – 4) thuộc đường tròn (x – 3)2 + (y + 7)2 = 25.
Hướng dẫn giải
Đường tròn có tâm I(3; – 7).
Phương trình tiếp tuyến tại điểm M0(– 1; – 4) thuộc đường tròn (x – 3)2 + (y + 7)2 = 25 là
(– 1 – 3)(x + 1) + (– 4 + 7)(y + 4) = 0
⇔ – 4x – 4 + 3y + 12 = 0 ⇔ 4x – 3y – 8 = 0.
B. Bài tập
Phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn?
x2 + y2 – 2x + 2y – 7 = 0;
Hướng dẫn giải
x2 + y2 – 2x + 2y – 7 = 0
⇔ (x2 – 2x + 1) + (y2 + 2y + 1) – 1 – 1 – 7 = 0
⇔ (x – 1)2 + (y + 1)2 = 9
Đây là phương trình đường tròn với tâm I(1; – 1) và bán kính R = \(\sqrt 9 \) = 3.
x2 + y2 – 8x + 2y + 20 = 0.
Hướng dẫn giải:
x2 + y2 – 8x + 2y + 20 = 0
⇔ (x2 – 8x + 16) + (y2 + 2y + 1) – 16 – 1 + 20 = 0
⇔ (x – 4)2 + (y – 1)2 = – 3
Do – 3 < 0 nên đây không phải là phương trình đường tròn.
Tìm tâm và bán kính của đường tròn trong mỗi trường hợp sau:
Đường tròn có phương trình (x + 1)2 + (y – 5)2 = 9;
Hướng dẫn giải
Ta có: (x + 1)2 + (y – 5)2 = 9 ⇔ (x – (– 1))2 + (y – 5)2 = 32.
Do đó, đường tròn đã cho có tâm I(– 1; 5) và bán kính R = 3.
Đường tròn có phương trình x2 + y2 – 6x – 2y – 15 = 0.
Hướng dẫn giải:
Ta có: x2 + y2 – 6x – 2y – 15 = 0
⇔ (x2 – 6x + 9) + (y2 – 2y + 1) – 9 – 1 – 15 = 0
⇔ (x – 3)2 + (y – 1)2 = 25
Do đó, đường tròn đã cho có tâm I(3; 1) và bán kính R = \(\sqrt {25} = 5\).
Lập phương trình đường tròn trong mỗi trường hợp sau:
Đường tròn có tâm O(– 3; 4) và bán kính R = 9;
Hướng dẫn giải
Phương trình đường tròn có tâm O(– 3; 4) và bán kính R = 9 là
(x – (– 3))2 + (y – 4)2 = 92 hay (x + 3)2 + (y – 4)2 = 81.
Đường tròn có tâm I(5; – 2) và đi qua điểm M(4; – 1);
Hướng dẫn giải:
Đường tròn có tâm I và đi qua điểm M thì có bán kính là
R = IM = \(\sqrt {{{\left( {4 - 5} \right)}^2} + {{\left( {\left( { - 1} \right) - \left( { - 2} \right)} \right)}^2}} = \sqrt 2 \).
Vậy phương trình đường tròn cần lập là (x – 5)2 + (y – (– 2))2 = \({\left( {\sqrt 2 } \right)^2}\) hay (x – 5)2 + ( y + 2)2 = 2.
Đường tròn có tâm I(1; – 1) và có một tiếp tuyến là Δ: 5x – 12y – 1 = 0;
Hướng dẫn giải:
Khoảng cách từ tâm I của đường tròn đến tiếp tuyến ∆ chính bằng bán kính của đường tròn.
Do đó, R = d(I, ∆) = \(\frac{{\left| {5.1 - 12.\left( { - 1} \right) - 1} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {{\left( { - 12} \right)}^2}} }} = \frac{{16}}{{13}}\).
Vậy phương trình đường tròn cần lập là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - \left( { - 1} \right)} \right)^2} = {\left( {\frac{{16}}{{13}}} \right)^2}\) hay \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = \frac{{256}}{{169}}\).
Đường tròn đường kính AB với A(3; – 4) và B(– 1; 6);
Hướng dẫn giải:
Ta có: AB = \(\sqrt {{{\left( { - 1 - 3} \right)}^2} + {{\left( {6 - \left( { - 4} \right)} \right)}^2}} = 2\sqrt {29} \).
Gọi I là trung điểm của AB, ta có tọa độ của I là \({x_I} = \frac{{3 + \left( { - 1} \right)}}{2} = 1,\,{y_I} = \frac{{\left( { - 4} \right) + 6}}{2} = 1\) hay I(1; 1).
Đường tròn đường kính AB có tâm là trung điểm I của AB và có bán kính R = \(\frac{{AB}}{2} = \sqrt {29} .\)
Vậy phương trình đường tròn đường kính AB là (x – 1)2 + (y – 1)2 = 29.
Đường tròn đi qua ba điểm A(1; 1); B(3; 1); C(0; 4).
Hướng dẫn giải:
Giả sử tâm của đường tròn là điểm I(a; b).
Ta có IA = IB = IC ⇔ IA2 = IB2 = IC2.
Vì IA2 = IB2, IB2 = IC2 nên
\(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {1 - a} \right)^2} + {\left( {1 - b} \right)^2} = {\left( {3 - a} \right)^2} + {\left( {1 - b} \right)^2}\\{\left( {3 - a} \right)^2} + {\left( {1 - b} \right)^2} = {\left( {0 - a} \right)^2} + {\left( {4 - b} \right)^2}\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} - 2a + 1 = {a^2} - 6a + 9\\{a^2} - 6a + 9 + {b^2} - 2b + 1 = {a^2} + {b^2} - 8b + 16\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4a = 8\\ - 6a + 6b = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 3\end{array} \right.\)
Đường tròn tâm I(2; 3) bán kính R = IC = \(\sqrt {{a^2} + {{\left( {4 - b} \right)}^2}} \)\( = \sqrt {{2^2} + {{\left( {4 - 3} \right)}^2}} = \sqrt 5 \).
Phương trình đường tròn là \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = {\left( {\sqrt 5 } \right)^2}\).
Vậy phương trình đường tròn là (x – 2)2 + (y – 3)2 = 5.
Lập phương trình tiếp tuyến tại điểm có hoành độ bằng 3 thuộc đường tròn
(x + 2)2 + (y + 7)2 = 169.
Hướng dẫn giải
Ta có: (x + 2)2 + (y + 7)2 = 169 ⇔ (x – (–2))2 + (y – (–7))2 = 132.
Do đó, đường tròn đã cho có tâm I(– 2; – 7) và bán kính R = 13.
Hoành độ của tiếp điểm là 3 hay x = 3, thay vào phương trình đường tròn ta được:
(3 + 2)2 + (y + 7)2 = 169 ⇔ (y + 7)2 = 144 ⇔ (y + 7)2 = 122
Suy ra y + 7 = 12 hoặc y + 7 = – 12
Suy ra y = 5 hoặc y = – 19.
Do đó ta tìm được các điểm thuộc đường tròn có hoành độ bằng 3 là A(3; 5) và B(3; – 19).
Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tâm I(– 2; – 7) tại điểm A(3; 5) là
(3 + 2)(x – 3) + (5 + 7)(y – 5) = 0
⇔ 5x – 15 + 12y – 60 = 0
⇔ 5x + 12y – 75 = 0.
Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại B(3; – 19) là
(3 + 2)(x – 3) + (– 19 + 7)(y – (– 19)) = 0
⇔ 5x – 15 – 12y – 228 = 0
⇔ 5x – 12y – 243 = 0.
Vậy các phương trình tiếp tuyến thỏa mãn là 5x + 12y – 75 = 0; 5x – 12y – 243 = 0.
Tìm m sao cho đường thẳng 3x + 4y + m = 0 tiếp xúc với đường tròn
(x + 1)2 + (y – 2)2 = 4.
Hướng dẫn giải
Ta có: (x + 1)2 + (y – 2)2 = 4 ⇔ (x – (– 1))2 + (y – 2)2 = 22.
Đường tròn đã cho có tâm I(– 1; 2) và bán kính R = 2.
Gọi đường thẳng d có phương trình 3x + 4y + m = 0, đường thẳng này tiếp xúc với đường tròn đã cho khi và chỉ khi khoảng cách từ tâm I của đường tròn đến đường thẳng bằng bán kính của đường tròn hay d(I, d) = R
\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {3.\left( { - 1} \right) + 4.2 + m} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = 2\)
\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {m + 5} \right|}}{5} = 2\)⇔ |m + 5| = 10
Suy ra m + 5 = 10 hoặc m + 5 = – 10
Suy ra m = 5 hoặc m = – 15.
Vậy m = 5, m = – 15 thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Hình 46 mô phỏng một trạm thu phát sóng điện thoại di động đặt ở vị trí I có toạ độ (– 2; 1) trong mặt phẳng toạ độ (đơn vị trên hai trục là ki-lô-mét).

Lập phương trình đường tròn mô tả ranh giới bên ngoài của vùng phủ sóng, biết rằng trạm thu phát sóng đó được thiết kế với bán kính phủ sóng 3 km.
Hướng dẫn giải
Đường tròn mô tả ranh giới bên ngoài của vùng phủ sóng có tâm I(– 2; 1) và bán kính R = 3.
Do đó, phương trình đường tròn cần lập là (x + 2)2 + (y – 1)2 = 9.
Nếu người dùng điện thoại ở vị trí có toạ độ (– 1; 3) thì có thể sử dụng dịch vụ của trạm này không? Giải thích.
Hướng dẫn giải:
Khoảng cách từ tâm I của đường tròn ranh giới tới vị trí có tọa độ (– 1; 3) là
d = \(\sqrt {{{\left( {\left( { - 1} \right) - \left( { - 2} \right)} \right)}^2} + {{\left( {3 - 1} \right)}^2}} = \sqrt 5 \).
Vì \(\sqrt 5 < 3\) nên d < R.
Do đó, vị trí có tọa độ (– 1; 3) nằm bên trong đường tròn mô tả ranh giới bên ngoài của vùng phủ sóng.
Vậy người dùng điện thoại ở vị trí có tọa độ (– 1; 3) có thể sử dụng dịch vụ của trạm này.
Tính theo đường chim bay, xác định khoảng cách ngắn nhất để một người ở vị trí có toạ độ (– 3; 4) di chuyển được tới vùng phủ sóng theo đơn vị ki-lô-mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Hướng dẫn giải:
Gọi vị trí người đó đang đứng là B(– 3; 4).
Ta có: \(\overrightarrow {BI} = \left( { - 2 - \left( { - 3} \right);\,1 - 4} \right) = \left( {1;\, - 3} \right)\), \(BI = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} = \sqrt {10} \).
BI > R nên B nằm ngoài đường tròn ranh giới, giả sử đường thẳng BI cắt đường tròn tại điểm A, khi đó AB là khoảng cách ngắn nhất từ B đến vùng phủ sóng.
Ta cần tìm tọa độ điểm A.
Đường thẳng BI có một vectơ chỉ phương là vectơ \(\overrightarrow {BI} \) nên nó có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {3;\,\,1} \right)\). Do đó, phương trình đường thẳng BI là 3(x + 3) + 1(y – 4) = 0 hay 3x + y + 5 = 0.
Tọa độ của giao điểm A là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y + 5 = 0\\{\left( {x{\rm{ }} + {\rm{ }}2} \right)^2} + {\rm{ }}{\left( {y{\rm{ }}--{\rm{ }}1} \right)^2} = {\rm{ }}9\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = - 3x - 5\\{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( { - 3x - 5 - 1} \right)^2} = 9\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = - 3x - 5\\{x^2} + 4x + 4 + 9{x^2} + 36x + 36 = 9\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = - 3x - 5\\10{x^2} + 40x + 31 = 0\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = - 3x - 5\\\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 20 + 3\sqrt {10} }}{{10}}\\x = \frac{{ - 20 - 3\sqrt {10} }}{{10}}\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 20 + 3\sqrt {10} }}{{10}}\\y = \frac{{10 - 9\sqrt {10} }}{{10}}\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 20 - 3\sqrt {10} }}{{10}}\\y = \frac{{10 + 9\sqrt {10} }}{{10}}\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}A\left( {\frac{{ - 20 + 3\sqrt {10} }}{{10}};\,\,\frac{{10 - 9\sqrt {10} }}{{10}}} \right)\\A\left( {\frac{{ - 20 - 3\sqrt {10} }}{{10}};\,\,\frac{{10 + 9\sqrt {10} }}{{10}}} \right)\end{array} \right.\)
+ Với \(A\left( {\frac{{ - 20 + 3\sqrt {10} }}{{10}};\,\,\frac{{10 - 9\sqrt {10} }}{{10}}} \right)\)
Ta có: \(AB = \sqrt {{{\left( { - 3 - \frac{{ - 20 + 3\sqrt {10} }}{{10}}} \right)}^2} + {{\left( {4 - \frac{{10 - 9\sqrt {10} }}{{10}}} \right)}^2}} \approx 6,2\)
+ Với \(A\left( {\frac{{ - 20 - 3\sqrt {10} }}{{10}};\,\,\frac{{10 + 9\sqrt {10} }}{{10}}} \right)\)
Ta có: \(AB = \sqrt {{{\left( { - 3 - \frac{{ - 20 - 3\sqrt {10} }}{{10}}} \right)}^2} + {{\left( {4 - \frac{{10 + 9\sqrt {10} }}{{10}}} \right)}^2}} \approx 0,2\)
Do 0,2 < 6,2 nên ta chọn kết quả 0,2.
Vậy tính theo đường chim bay, khoảng cách ngắn nhất để một người ở vị trí có toạ độ (– 3; 4) di chuyển được tới vùng phủ sóng là 0,2 km.
Ném đĩa là một môn thể thao thi đấu trong Thế vận hội Olympic mùa hè. Khi thực hiện cú ném, vận động viên thường quay lưng lại với hướng ném, sau đó xoay ngược chiều kim đồng hồ một vòng rưỡi của đường tròn để lấy đà rồi thả tay ra khỏi đĩa. Giả sử đĩa chuyển động trên một đường tròn tâm \(I\left( {0;\,\frac{3}{2}} \right)\) bán kính 0,8 trong mặt phẳng tọa độ Oxy (đơn vị trên hai trục là mét). Đến điểm \(M\left( {\frac{{\sqrt {39} }}{{10}};\,\,2} \right)\), đĩa được ném đi (Hình 47). Trong những giây đầu tiên ngay sau khi được ném đi, quỹ đạo chuyển động của chiếc đĩa có phương trình như thế nào?

Hướng dẫn giải
Đĩa chuyển động trên một đường tròn tâm \(I\left( {0;\,\frac{3}{2}} \right)\) bán kính 0,8; đến điểm \(M\left( {\frac{{\sqrt {39} }}{{10}};\,\,2} \right)\), đĩa được ném đi, do đó trong những giây đầu tiên sau khi ném đi, đĩa chuyển động trên một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn tâm I, bán kính 0,8 tại tiếp điểm M.
Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tâm I tại tiếp điểm M là
\(\left( {\frac{{\sqrt {39} }}{{10}} - 0} \right)\left( {x - \frac{{\sqrt {39} }}{{10}}} \right) + \left( {2 - \frac{3}{2}} \right)\left( {y - 2} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \frac{{\sqrt {39} }}{{10}}x - \frac{{39}}{{100}} + \frac{1}{2}y - 1 = 0\)
\( \Leftrightarrow 10\sqrt {39} x + 50y - 139 = 0\).
Vậy trong những giây đầu tiên ngay sau khi được ném đi, quỹ đạo chuyển động của chiếc đĩa có phương trình là \(10\sqrt {39} x + 50y - 139 = 0\).






