Bài tập Phương trình đường tròn có đáp án
Đề thi

Bài tập Phương trình đường tròn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1068 lượt thi
28 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

A. Các câu hỏi trong bài

Ở một số công viên, người ta dựng vòng quay có bán kính rất lớn đặt theo phương thẳng đứng như Hình 42. Khi vòng quay hoạt động, một người ngồi trong cabin sẽ chuyển động theo đường tròn.

Media VietJack

Làm thế nào để xác định được phương trình quỹ đạo chuyển động của người đó?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Để xác định được phương trình quỹ đạo chuyển động của người đó, ta cần lập được phương trình đường tròn chuyển động của vòng quay, để lập phương trình đường tròn này, ta cần biết tọa độ tâm và bán kính của đường tròn.

2. Tự luận
1 điểm

Tính khoảng cách từ gốc tọa độ O(0; 0) đến điểm M(3; 4) trong mặt phẳng tọa độ Oxy.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Khoảng cách từ gốc tọa độ O đến M là OM = \(\sqrt {{{\left( {3 - 0} \right)}^2} + {{\left( {4 - 0} \right)}^2}} = 5\).

3. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm I(a; b) và M(x; y) trong mặt phẳng tọa độ Oxy. Nêu công thức tính độ dài đoạn thẳng IM.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:Công thức tính độ dài đoạn thẳng IM là IM = \(\sqrt {{{\left( {x - a} \right)}^2} + {{\left( {y - b} \right)}^2}} \).

4. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, nêu mối liên hệ giữa x và y để:

Điểm M(x; y) nằm trên đường tròn tâm O(0; 0) bán kính 5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Điểm M(x; y) nằm trên đường tròn tâm O bán kính 5 khi và chỉ khi OM = 5 OM2 = 52 \({\left( {\sqrt {{{\left( {x - 0} \right)}^2} + {{\left( {y - 0} \right)}^2}} } \right)^2} = 25\) x2 + y2 = 25.

5. Tự luận
1 điểm

Điểm M(x; y) nằm trên đường tròn (C) tâm I(a; b) bán kính R.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Điểm M(x; y) nằm trên đường tròn (C) tâm I(a; b) bán kính R khi và chỉ khi IM = R

IM2 = R2 \( \Leftrightarrow {\left( {\sqrt {{{\left( {x - a} \right)}^2} + {{\left( {y - b} \right)}^2}} } \right)^2} = {R^2}\) (x – a)2 + (y – b)2 = R2.

6. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình đường tròn tâm I(6; – 4) đi qua điểm A(8; – 7).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đường tròn tâm I đi qua điểm A nên bán kính của đường tròn là

R = IA = \(\sqrt {{{\left( {8 - 6} \right)}^2} + {{\left( {\left( { - 7} \right) - \left( { - 4} \right)} \right)}^2}} = \sqrt {13} \).

Vậy phương trình đường tròn cần lập là (x – 6)2 + [y – (– 4)]2 = \({\left( {\sqrt {13} } \right)^2}\) hay (x – 6)2 + (y + 4)2 = 13.

7. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình đường tròn (C):

(x – a)2 + (y – b)2 = R2 về dạng x2 + y2 – 2ax – 2by + c = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: (x – a)2 + (y – b)2 = R2

x2 – 2ax + a2 + y2 – 2by + b2 = R2

x2 + y2 – 2ax – 2by + a2 + b2 – R2 = 0.

Đặt a2 + b2 – R2 = c.

Khi đó phương trình đường tròn được đưa về dạng x2 + y2 – 2ax – 2by + c = 0.

8. Tự luận
1 điểm

Tìm k sao cho phương trình: x2 + y2 + 2kx + 4y + 6k – 1 = 0 là phương trình đường tròn.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: x2 + y2 + 2kx + 4y + 6k – 1 = 0

(x2 + 2kx + k2) + (y2 + 4y + 4) – k2 + 6k – 1 – 4 = 0

(x + k)2 + (y + 2)2 = k2 – 6k + 5

Do đó, phương trình trên là phương trình đường tròn khi và chỉ khi k2 – 6k + 5 > 0.

Giải phương trình k2 – 6k + 5 > 0.

Tam thức bậc hai k2 – 6k + 5 có ∆' = (– 3)2 – 1 . 5 = 4 > 0 nên tam thức có hai nghiệm phân biệt k1 = 1, k2 = 5. Do hệ số a > 0 nên tam thức cùng dấu với a khi k (– ∞; 1) (5; + ∞). Vậy k2 – 6k + 5 > 0 khi k (– ∞; 1) (5; + ∞).

Vậy phương trình đã cho là phương trình đường tròn khi k (– ∞; 1) (5; + ∞).

9. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình đường tròn đi qua ba điểm A(1; 2), B(5; 2), C(1; – 3).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Giả sử tâm của đường tròn là điểm I(a; b).

Ta có IA = IB = IC IA2 = IB2 = IC2.

Vì IA2 = IB2, IB2 = IC2 nên

\(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {1 - a} \right)^2} + {\left( {2 - b} \right)^2} = {\left( {5 - a} \right)^2} + {\left( {2 - b} \right)^2}\\{\left( {5 - a} \right)^2} + {\left( {2 - b} \right)^2} = {\left( {1 - a} \right)^2} + {\left( { - 3 - b} \right)^2}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} - 2a + 1 = {a^2} - 10a + 25\\{a^2} - 10a + 25 + {b^2} - 4b + 4 = {a^2} - 2a + 1 + {b^2} + 6b + 9\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}8a = 24\\8a + 10b = 19\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = - \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

Đường tròn tâm I\(\left( {3;\,\, - \frac{1}{2}} \right)\) bán kính R = IA = \(\sqrt {{{\left( {1 - a} \right)}^2} + {{\left( {2 - b} \right)}^2}} \)\( = \sqrt {{{\left( {1 - 3} \right)}^2} + {{\left( {2 - \left( { - \frac{1}{2}} \right)} \right)}^2}} = \sqrt {\frac{{41}}{4}} \).

Phương trình đường tròn là \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - \left( { - \frac{1}{2}} \right)} \right)^2} = {\left( {\sqrt {\frac{{41}}{4}} } \right)^2}\).

Vậy phương trình đường tròn là \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{{41}}{4}\).

10. Tự luận
1 điểm

Cho điểm M0(x0; y0) nằm trên đường tròn (C) tâm I(a; b) bán kính R.

Gọi ∆ là tiếp tuyến tại điểm M0(x0; y0) thuộc đường tròn (Hình 44).

Media VietJack

Chứng tỏ rằng \(\overrightarrow {I{M_0}} \) là vectơ pháp tuyến của đường thẳng ∆.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

 Vì đường thẳng ∆ là tiếp tuyến của đường tròn (C) có tâm I tại điểm M0 nên IM0 vuông góc với ∆ tại M0 (tiếp tuyến của đường tròn vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm).

Do đó, vectơ \(\overrightarrow {I{M_0}} \) có giá là đường thẳng IM0 vuông góc với đường thẳng ∆.

Vậy vectơ \(\overrightarrow {I{M_0}} \) là vectơ pháp tuyến của đường thẳng ∆.

11. Tự luận
1 điểm

Tính tọa độ của I⁢M0→.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Ta có: \(\overrightarrow {I{M_0}} = \left( {{x_0} - a;\,\,{y_0} - b} \right)\).

12. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình tổng quát của đường thẳng ∆.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đường thẳng ∆ đi qua điểm M0(x0; y0) và nhận \(\overrightarrow {I{M_0}} \) làm vectơ pháp tuyến.

Do đó, phương trình tổng quát của đường thẳng ∆ là(x0 – a)(x – x0) + (y0 – b)(y – y0) = 0.

13. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình tiếp tuyến tại điểm M0(– 1; – 4) thuộc đường tròn (x – 3)2 + (y + 7)2 = 25.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đường tròn có tâm I(3; – 7).

Phương trình tiếp tuyến tại điểm M0(– 1; – 4) thuộc đường tròn (x – 3)2 + (y + 7)2 = 25 là

(– 1 – 3)(x + 1) + (– 4 + 7)(y + 4) = 0

– 4x – 4 + 3y + 12 = 0 4x – 3y – 8 = 0.

14. Tự luận
1 điểm

B. Bài tập

Phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn?

x2 + y2 – 2x + 2y – 7 = 0;

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

x2 + y2 – 2x + 2y – 7 = 0

(x2 – 2x + 1) + (y2 + 2y + 1) – 1 – 1 – 7 = 0

(x – 1)2 + (y + 1)2 = 9

Đây là phương trình đường tròn với tâm I(1; – 1) và bán kính R = \(\sqrt 9 \) = 3.

15. Tự luận
1 điểm

x2 + y2 – 8x + 2y + 20 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

 x2 + y2 – 8x + 2y + 20 = 0

(x2 – 8x + 16) + (y2 + 2y + 1) – 16 – 1 + 20 = 0

(x – 4)2 + (y – 1)2 = – 3

Do – 3 < 0 nên đây không phải là phương trình đường tròn.

16. Tự luận
1 điểm

Tìm tâm và bán kính của đường tròn trong mỗi trường hợp sau:

Đường tròn có phương trình (x + 1)2 + (y – 5)2 = 9;

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: (x + 1)2 + (y – 5)2 = 9 (x – (– 1))2 + (y – 5)2 = 32.

Do đó, đường tròn đã cho có tâm I(– 1; 5) và bán kính R = 3.

17. Tự luận
1 điểm

Đường tròn có phương trình x2 + y2 – 6x – 2y – 15 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

 Ta có: x2 + y2 – 6x – 2y – 15 = 0

(x2 – 6x + 9) + (y2 – 2y + 1) – 9 – 1 – 15 = 0

(x – 3)2 + (y – 1)2 = 25

Do đó, đường tròn đã cho có tâm I(3; 1) và bán kính R = \(\sqrt {25} = 5\).

18. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình đường tròn trong mỗi trường hợp sau:

Đường tròn có tâm O(– 3; 4) và bán kính R = 9;

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Phương trình đường tròn có tâm O(– 3; 4) và bán kính R = 9 là

(x – (– 3))2 + (y – 4)2 = 92 hay (x + 3)2 + (y – 4)2 = 81.

19. Tự luận
1 điểm

Đường tròn có tâm I(5; – 2) và đi qua điểm M(4; – 1);

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đường tròn có tâm I và đi qua điểm M thì có bán kính là

R = IM = \(\sqrt {{{\left( {4 - 5} \right)}^2} + {{\left( {\left( { - 1} \right) - \left( { - 2} \right)} \right)}^2}} = \sqrt 2 \).

Vậy phương trình đường tròn cần lập là (x – 5)2 + (y – (– 2))2 = \({\left( {\sqrt 2 } \right)^2}\) hay (x – 5)2 + ( y + 2)2 = 2.

20. Tự luận
1 điểm

Đường tròn có tâm I(1; – 1) và có một tiếp tuyến là Δ: 5x – 12y – 1 = 0;

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Khoảng cách từ tâm I của đường tròn đến tiếp tuyến ∆ chính bằng bán kính của đường tròn.

Do đó, R = d(I, ∆) = \(\frac{{\left| {5.1 - 12.\left( { - 1} \right) - 1} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {{\left( { - 12} \right)}^2}} }} = \frac{{16}}{{13}}\).

Vậy phương trình đường tròn cần lập là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - \left( { - 1} \right)} \right)^2} = {\left( {\frac{{16}}{{13}}} \right)^2}\) hay \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = \frac{{256}}{{169}}\).

21. Tự luận
1 điểm

Đường tròn đường kính AB với A(3; – 4) và B(– 1; 6);

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Ta có: AB = \(\sqrt {{{\left( { - 1 - 3} \right)}^2} + {{\left( {6 - \left( { - 4} \right)} \right)}^2}} = 2\sqrt {29} \).

Gọi I là trung điểm của AB, ta có tọa độ của I là \({x_I} = \frac{{3 + \left( { - 1} \right)}}{2} = 1,\,{y_I} = \frac{{\left( { - 4} \right) + 6}}{2} = 1\) hay I(1; 1).

Đường tròn đường kính AB có tâm là trung điểm I của AB và có bán kính R = \(\frac{{AB}}{2} = \sqrt {29} .\)

Vậy phương trình đường tròn đường kính AB là (x – 1)2 + (y – 1)2 = 29.

22. Tự luận
1 điểm

Đường tròn đi qua ba điểm A(1; 1); B(3; 1); C(0; 4).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Giả sử tâm của đường tròn là điểm I(a; b).

Ta có IA = IB = IC IA2 = IB2 = IC2.

Vì IA2 = IB2, IB2 = IC2 nên

\(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {1 - a} \right)^2} + {\left( {1 - b} \right)^2} = {\left( {3 - a} \right)^2} + {\left( {1 - b} \right)^2}\\{\left( {3 - a} \right)^2} + {\left( {1 - b} \right)^2} = {\left( {0 - a} \right)^2} + {\left( {4 - b} \right)^2}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} - 2a + 1 = {a^2} - 6a + 9\\{a^2} - 6a + 9 + {b^2} - 2b + 1 = {a^2} + {b^2} - 8b + 16\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4a = 8\\ - 6a + 6b = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 3\end{array} \right.\)

Đường tròn tâm I(2; 3) bán kính R = IC = \(\sqrt {{a^2} + {{\left( {4 - b} \right)}^2}} \)\( = \sqrt {{2^2} + {{\left( {4 - 3} \right)}^2}} = \sqrt 5 \).

Phương trình đường tròn là \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = {\left( {\sqrt 5 } \right)^2}\).

Vậy phương trình đường tròn là (x – 2)2 + (y – 3)2 = 5.

23. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình tiếp tuyến tại điểm có hoành độ bằng 3 thuộc đường tròn

(x + 2)2 + (y + 7)2 = 169.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: (x + 2)2 + (y + 7)2 = 169 (x – (–2))2 + (y – (–7))2 = 132.

Do đó, đường tròn đã cho có tâm I(– 2; – 7) và bán kính R = 13.

Hoành độ của tiếp điểm là 3 hay x = 3, thay vào phương trình đường tròn ta được:

(3 + 2)2 + (y + 7)2 = 169 (y + 7)2 = 144 (y + 7)2 = 122

Suy ra y + 7 = 12 hoặc y + 7 = – 12

Suy ra y = 5 hoặc y = – 19.

Do đó ta tìm được các điểm thuộc đường tròn có hoành độ bằng 3 là A(3; 5) và B(3; – 19).

Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tâm I(– 2; – 7) tại điểm A(3; 5) là

(3 + 2)(x – 3) + (5 + 7)(y – 5) = 0

5x – 15 + 12y – 60 = 0

5x + 12y – 75 = 0.

Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại B(3; – 19) là

(3 + 2)(x – 3) + (– 19 + 7)(y – (– 19)) = 0

5x – 15 – 12y – 228 = 0

5x – 12y – 243 = 0.

Vậy các phương trình tiếp tuyến thỏa mãn là 5x + 12y – 75 = 0; 5x – 12y – 243 = 0.

24. Tự luận
1 điểm

Tìm m sao cho đường thẳng 3x + 4y + m = 0 tiếp xúc với đường tròn

(x + 1)2 + (y – 2)2 = 4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: (x + 1)2 + (y – 2)2 = 4 (x – (– 1))2 + (y – 2)2 = 22.

Đường tròn đã cho có tâm I(– 1; 2) và bán kính R = 2.

Gọi đường thẳng d có phương trình 3x + 4y + m = 0, đường thẳng này tiếp xúc với đường tròn đã cho khi và chỉ khi khoảng cách từ tâm I của đường tròn đến đường thẳng bằng bán kính của đường tròn hay d(I, d) = R

\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {3.\left( { - 1} \right) + 4.2 + m} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = 2\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {m + 5} \right|}}{5} = 2\) |m + 5| = 10

Suy ra m + 5 = 10 hoặc m + 5 = – 10

Suy ra m = 5 hoặc m = – 15.

Vậy m = 5, m = – 15 thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.

25. Tự luận
1 điểm

Hình 46 mô phỏng một trạm thu phát sóng điện thoại di động đặt ở vị trí I có toạ độ (– 2; 1) trong mặt phẳng toạ độ (đơn vị trên hai trục là ki-lô-mét).

Media VietJack

Lập phương trình đường tròn mô tả ranh giới bên ngoài của vùng phủ sóng, biết rằng trạm thu phát sóng đó được thiết kế với bán kính phủ sóng 3 km.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đường tròn mô tả ranh giới bên ngoài của vùng phủ sóng có tâm I(– 2; 1) và bán kính R = 3.

Do đó, phương trình đường tròn cần lập là (x + 2)2 + (y – 1)2 = 9.

26. Tự luận
1 điểm

Nếu người dùng điện thoại ở vị trí có toạ độ (– 1; 3) thì có thể sử dụng dịch vụ của trạm này không? Giải thích.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Khoảng cách từ tâm I của đường tròn ranh giới tới vị trí có tọa độ (– 1; 3) là

d = \(\sqrt {{{\left( {\left( { - 1} \right) - \left( { - 2} \right)} \right)}^2} + {{\left( {3 - 1} \right)}^2}} = \sqrt 5 \).

Vì \(\sqrt 5 < 3\) nên d < R.

Do đó, vị trí có tọa độ (– 1; 3) nằm bên trong đường tròn mô tả ranh giới bên ngoài của vùng phủ sóng.

Vậy người dùng điện thoại ở vị trí có tọa độ (– 1; 3) có thể sử dụng dịch vụ của trạm này.

27. Tự luận
1 điểm

Tính theo đường chim bay, xác định khoảng cách ngắn nhất để một người ở vị trí có toạ độ (– 3; 4) di chuyển được tới vùng phủ sóng theo đơn vị ki-lô-mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Gọi vị trí người đó đang đứng là B(– 3; 4).

Ta có: \(\overrightarrow {BI} = \left( { - 2 - \left( { - 3} \right);\,1 - 4} \right) = \left( {1;\, - 3} \right)\), \(BI = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} = \sqrt {10} \).

BI > R nên B nằm ngoài đường tròn ranh giới, giả sử đường thẳng BI cắt đường tròn tại điểm A, khi đó AB là khoảng cách ngắn nhất từ B đến vùng phủ sóng.

Ta cần tìm tọa độ điểm A.

Đường thẳng BI có một vectơ chỉ phương là vectơ \(\overrightarrow {BI} \) nên nó có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {3;\,\,1} \right)\). Do đó, phương trình đường thẳng BI là 3(x + 3) + 1(y – 4) = 0 hay 3x + y + 5 = 0.

Tọa độ của giao điểm A là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y + 5 = 0\\{\left( {x{\rm{ }} + {\rm{ }}2} \right)^2} + {\rm{ }}{\left( {y{\rm{ }}--{\rm{ }}1} \right)^2} = {\rm{ }}9\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = - 3x - 5\\{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( { - 3x - 5 - 1} \right)^2} = 9\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = - 3x - 5\\{x^2} + 4x + 4 + 9{x^2} + 36x + 36 = 9\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = - 3x - 5\\10{x^2} + 40x + 31 = 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = - 3x - 5\\\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 20 + 3\sqrt {10} }}{{10}}\\x = \frac{{ - 20 - 3\sqrt {10} }}{{10}}\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 20 + 3\sqrt {10} }}{{10}}\\y = \frac{{10 - 9\sqrt {10} }}{{10}}\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 20 - 3\sqrt {10} }}{{10}}\\y = \frac{{10 + 9\sqrt {10} }}{{10}}\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}A\left( {\frac{{ - 20 + 3\sqrt {10} }}{{10}};\,\,\frac{{10 - 9\sqrt {10} }}{{10}}} \right)\\A\left( {\frac{{ - 20 - 3\sqrt {10} }}{{10}};\,\,\frac{{10 + 9\sqrt {10} }}{{10}}} \right)\end{array} \right.\)

+ Với \(A\left( {\frac{{ - 20 + 3\sqrt {10} }}{{10}};\,\,\frac{{10 - 9\sqrt {10} }}{{10}}} \right)\)

Ta có: \(AB = \sqrt {{{\left( { - 3 - \frac{{ - 20 + 3\sqrt {10} }}{{10}}} \right)}^2} + {{\left( {4 - \frac{{10 - 9\sqrt {10} }}{{10}}} \right)}^2}} \approx 6,2\)

+ Với \(A\left( {\frac{{ - 20 - 3\sqrt {10} }}{{10}};\,\,\frac{{10 + 9\sqrt {10} }}{{10}}} \right)\)

Ta có: \(AB = \sqrt {{{\left( { - 3 - \frac{{ - 20 - 3\sqrt {10} }}{{10}}} \right)}^2} + {{\left( {4 - \frac{{10 + 9\sqrt {10} }}{{10}}} \right)}^2}} \approx 0,2\)

Do 0,2 < 6,2 nên ta chọn kết quả 0,2.

Vậy tính theo đường chim bay, khoảng cách ngắn nhất để một người ở vị trí có toạ độ (– 3; 4) di chuyển được tới vùng phủ sóng là 0,2 km.

28. Tự luận
1 điểm

Ném đĩa là một môn thể thao thi đấu trong Thế vận hội Olympic mùa hè. Khi thực hiện cú ném, vận động viên thường quay lưng lại với hướng ném, sau đó xoay ngược chiều kim đồng hồ một vòng rưỡi của đường tròn để lấy đà rồi thả tay ra khỏi đĩa. Giả sử đĩa chuyển động trên một đường tròn tâm \(I\left( {0;\,\frac{3}{2}} \right)\) bán kính 0,8 trong mặt phẳng tọa độ Oxy (đơn vị trên hai trục là mét). Đến điểm \(M\left( {\frac{{\sqrt {39} }}{{10}};\,\,2} \right)\), đĩa được ném đi (Hình 47). Trong những giây đầu tiên ngay sau khi được ném đi, quỹ đạo chuyển động của chiếc đĩa có phương trình như thế nào?

Media VietJack

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đĩa chuyển động trên một đường tròn tâm \(I\left( {0;\,\frac{3}{2}} \right)\) bán kính 0,8; đến điểm \(M\left( {\frac{{\sqrt {39} }}{{10}};\,\,2} \right)\), đĩa được ném đi, do đó trong những giây đầu tiên sau khi ném đi, đĩa chuyển động trên một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn tâm I, bán kính 0,8 tại tiếp điểm M.

Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tâm I tại tiếp điểm M là

\(\left( {\frac{{\sqrt {39} }}{{10}} - 0} \right)\left( {x - \frac{{\sqrt {39} }}{{10}}} \right) + \left( {2 - \frac{3}{2}} \right)\left( {y - 2} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\sqrt {39} }}{{10}}x - \frac{{39}}{{100}} + \frac{1}{2}y - 1 = 0\)

\( \Leftrightarrow 10\sqrt {39} x + 50y - 139 = 0\).

Vậy trong những giây đầu tiên ngay sau khi được ném đi, quỹ đạo chuyển động của chiếc đĩa có phương trình là \(10\sqrt {39} x + 50y - 139 = 0\).