Giải SBT Toán 10 CD Bài 1. Hàm số và đồ thị có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 10 CD Bài 1. Hàm số và đồ thị có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1092 lượt thi
18 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong các công thức sau, công thức nào không biểu diễn y là hàm số của x?

A. x + 2y = 3.

B. y = \(\sqrt {{x^2} - 2x} \).

C. y = \(\frac{1}{x}\).

D. x2 + y2 = 4.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là D

Xét công thức x + 2y = 3 y = \( - \frac{1}{2}\)x + 3;

Với mỗi giá trị của x ta xác định được duy nhất một giá trị của y nên công thức này y là hàm số của x.

Xét công thức y = \(\sqrt {{x^2} - 2x} \)

Với mỗi giá trị của x ta xác định được duy nhất một giá trị của y nên công thức này y là hàm số của x.

Xét công thức y = \(\frac{1}{x}\)

Với mỗi giá trị x ≠ 0 ta xác định được duy nhất một giá trị của y nên công thức này y là hàm số của x.

Xét công thức: x2 + y2 = 4 y2 = – x2 + 4 y = \( \pm \sqrt { - {x^2} + 4} \).

Ta thấy ở công thức này, với mỗi giá trị của x thỏa mãn điều kiện – x2 + 4 ≥ 0 ta xác định được 2 giá trị của y. Do đó công thức này không biểu diễn y là hàm số của x.

2. Tự luận
1 điểm

Cho đồ thị hàm số y = f(x) ở Hình 4. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Media VietJack

A. Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 1.

B. Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng – 1.

C. Hàm số đồng biến trên khoảng (– 1; +∞), nghịch biến trên khoảng ( – ∞; – 1).

D. Hàm số đồng biến trên ℝ.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là D

Quan sát đồ thị ta thấy:

Hàm số xác định trên ℝ, và trên ℝ hàm số đi lên nên hàm đồng biến trên ℝ. Do đó C sai và D đúng.

Đồ thị hàm số cắt Ox tại điểm có hoành độ bằng – 1. Do đó A sai.

Đồ thị hàm số cắt Oy tại điểm có tung độ bằng 1. Do đó B sai.

3. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của mỗi hàm số sau:

 y = – x3 + 4x – 1;

Xem đáp án

Lời giải

Biểu thức – x3 + 4x – 1 xác định với mọi giá trị của x ℝ.

Do đó tập xác định của hàm số y = – x3 + 4x – 1 là D = ℝ.

Vậy D = ℝ.

4. Tự luận
1 điểm

y = \(\sqrt {5 - 6x} \);

Xem đáp án

Lời giải

Biểu thức \(\sqrt {5 - 6x} \) xác định khi 5 – 6x ≥ 0 x ≤ \(\frac{5}{6}\).

Do đó tập xác định của hàm số y = \(\sqrt {5 - 6x} \) là D = \(\left( { - \infty ;\frac{5}{6}} \right]\).

Vậy D = \(\left( { - \infty ;\frac{5}{6}} \right]\).

5. Tự luận
1 điểm

y = \(\frac{4}{{3x + 1}}\);

Xem đáp án

Lời giải

Biểu thức \(\frac{4}{{3x + 1}}\) xác định khi 3x + 1 ≠ 0 x ≠ \( - \frac{1}{3}\).

Do đó tập xác định của hàm số y = \(\frac{4}{{3x + 1}}\) là D = ℝ \ \(\left\{ { - \frac{1}{3}} \right\}\).

Vậy D = ℝ \ \(\left\{ { - \frac{1}{3}} \right\}\).

6. Tự luận
1 điểm

y = \(\frac{1}{{2x - 1}} - \sqrt {3 - x} \);

Xem đáp án

Lời giải

Biểu thức \(\frac{1}{{2x - 1}}\) xác định khi 2x – 1 ≠ 0 x ≠ \(\frac{1}{2}\) và biểu thức \(\sqrt {3 - x} \) xác định khi 3 – x ≥ 0 x ≤ 3.

Do đó tập xác định của hàm số y = \(\frac{1}{{2x - 1}} - \sqrt {3 - x} \) là D = ( –∞; 3) \ \(\left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\).

Vậy D = ( –∞; 3) \ \(\left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\).

7. Tự luận
1 điểm

y = \(\frac{{2x + 3}}{{{x^2} + 3x - 4}}\);

Xem đáp án

Lời giải

Biểu thức \(\frac{{2x + 3}}{{{x^2} + 3x - 4}}\) xác định khi x2 + 3x – 4 ≠ 0 x ≠ 1 và x ≠ – 4.

Do đó tập xác định của hàm số y = \(\frac{{2x + 3}}{{{x^2} + 3x - 4}}\) là D = ℝ \{1; – 4}.

Vậy D = ℝ \{1; – 4}.

8. Tự luận
1 điểm

y = \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1\,\,khi\,\,x > 0\\5x + 1\,\,khi\,\,x < - 1\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Lời giải

Biểu thức x – 1 luôn xác định với x > 0 và biểu thức 5x + 1 luôn xác định với x < – 1. Do đó tập xác định của hàm số y = \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1\,\,khi\,\,x > 0\\5x + 1\,\,khi\,\,x < - 1\end{array} \right.\) là D = (– ∞; – 1) (0; + ∞).

Vậy D = (– ∞; – 1) (0; + ∞).

9. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số: f(x) = \(\left\{ \begin{array}{l} - x + 1\,\,khi\,\,x < 0\\0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,x = 0\\1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,x > 0\end{array} \right.\).

Tìm tập xác định của hàm số trên.

Xem đáp án

Lời giải

Biểu thức – x + 1 luôn xác định với x < 0, biểu thức 0 luôn xác định với x = 0 và biểu thức 1 luôn xác định với x > 0.

Do đó tập xác định của hàm số f(x) là D = ℝ.

Vậy D = ℝ.

10. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của hàm số khi x = – 2; x = 0; x = 2 021.

Xem đáp án

Lời giải

Với x = – 2 < 0 thì f(x) = – x + 1. Khi đó thay x = 2 vào hàm số ta được: f(– 2) = – (– 2) + 1 = 3.

Với x = 0 thì f(x) = 0. Khi đó thay x = 0 vào hàm số ta được: f(0) = 0.

Với x = 2 021 > 1 thì f(x) = 1. Khi đó thay x = 2 021 vào hàm số ta được: f(2 021) = 1.

Vậy giá trị của hàm số tại x = – 2; x = 0; x = 2 021 lần lượt là f(– 2) = 3; f(0) = 0 và f(2 021) = 1.

11. Tự luận
1 điểm

Quan sát đồ thị hàm số y = f(x) ở Hình 5.

Media VietJack

Trong các điểm có tọa độ (1 ; 2), (0 ; 0), (2 ; 3), điểm nào thuộc đồ thị hàm số, điểm nào không thuộc đồ thị hàm số?

Xem đáp án

Lời giải

+) Với điểm có tọa độ (1 ; 2) thì x = 1, y = 2.

Từ điểm x = 1 trên trục hoành ta dõng một đường thẳng đứng cắt đồ thị tại điểm có tung độ y = 2.

Media VietJack

Do đó điểm có tọa độ (1 ; 2) thuộc vào đồ thị hàm số.

+) Với điểm có tọa độ (0 ; 0) thì x = 0, y = 0.

Từ điểm x = 0 trên trục hoành ta dõng một đường thẳng đứng cắt đồ thị tại điểm có tung độ y = 1 ≠ 0.

Media VietJack

Do đó điểm có tọa độ (0 ; 0) không thuộc vào đồ thị hàm số.

+) Với điểm có tọa độ (2 ; 3) thì x = 2, y = 3.

Từ điểm x = 2 trên trục hoành ta dõng một đường thẳng đứng cắt đồ thị tại điểm có tung độ y = 3.

Media VietJack

Do đó điểm có tọa độ (2 ; 3) thuộc vào đồ thị hàm số.

12. Tự luận
1 điểm

Xác định f(0); f(3).

Xem đáp án

Lời giải:

Giá trị f(0) là giá trị của hàm số tại điểm có hoành độ x = 0 hay chính là tung độ của điểm thuộc vào đồ thị có hoành độ bằng 0.

bằng 1. Do đó f(0) = 1.

Giá trị f(3) là giá trị của hàm số tại điểm có hoành độ x = 3 hay chính là tung độ của điểm thuộc vào đồ thị có hoành độ bằng 0.

Tại điểm x = 3 trên trục hoành dõng đường thẳng đứng cắt đồ thị tại điểm có tung độ bằng 4. Do đó f(3) = 4.

Vậy f(0) = 1 và f(3) = 4.

13. Tự luận
1 điểm

Tìm điểm thuộc đồ thị hàm số có tung độ bằng 1.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi điểm thuộc đồ thị hàm số có tung độ bằng 1 là (a; 1).

Quan sát trên đồ thị hàm số ta thấy các điểm như trên thỏa mãn a [– 3; 0] thì tung độ đều bằng 1.

Vậy điểm điểm thuộc đồ thị hàm số có tọa độ (a; 1) với a [– 3; 0].

14. Tự luận
1 điểm

Cho bảng biến thiên hàm số y = f(x) như sau:

Media VietJack

Tìm khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của hàm số y = f(x).

Xem đáp án

Lời giải

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy:

Hàm số đi lên trên khoảng (1; 3). Do đó hàm số đồng biến trên khoảng (1; 3).

Hàm số đi xuống trên khoảng (– ∞; 1) và (3; +∞). Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng (– ∞; 1) và (3; +∞).

Vậy hàm số đồng biến trên khoảng (1; 3) và nghịch biến trên khoảng (– ∞; 1) và (3; +∞).

15. Tự luận
1 điểm

So sánh f(– 2021) và f(– 1); f(\(\sqrt 3 \)) và f(2).

Xem đáp án

Lời giải

Ta có – 2021; – 1 (– ∞; 1) và – 2021 < – 1

Mà trên khoảng (– ∞; 1) hàm số nghịch biến nên f(– 2021) > f(– 1).

Ta có \(\sqrt 3 \); 2 (1; 3) và \(\sqrt 3 \) < 2

Mà trên khoảng (1; 3) hàm số đồng biến nên f(\(\sqrt 3 \)) < f(2)

Vậy f(– 2021) > f(– 1) và f(\(\sqrt 3 \)) < f(2).

16. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = \(\frac{{ - 2}}{x}\). Chứng tỏ hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (–∞; 0) và (0; +∞).

Xem đáp án

Lời giải

Đặt y = f(x) = \(\frac{{ - 2}}{x}\).

Tập xác định của hàm số D = ℝ \ {0}.

Lấy x1, x2 (–∞; 0) thỏa mãn x1 < x2 < 0

Vì x1 < x2 nên \(\frac{2}{{{x_1}}} > \frac{2}{{{x_2}}}\) \(\frac{{ - 2}}{{{x_1}}} < \frac{{ - 2}}{{{x_2}}}\) hay f(x1) < f(x2).

Do đó hàm số đồng biến trên khoảng (–∞; 0).

Lấy x1, x2 (0; +∞) thỏa mãn 0 < x1 < x2

Vì x1 < x2 nên \(\frac{2}{{{x_1}}} > \frac{2}{{{x_2}}}\) \(\frac{{ - 2}}{{{x_1}}} < \frac{{ - 2}}{{{x_2}}}\) hay f(x1) < f(x2).

Do đó hàm số đồng biến trên khoảng (0; +∞).

Vậy hàm số đồng biến trên khoảng (–∞; 0) và (0; +∞).

17. Tự luận
1 điểm

Một nhân viên bán hàng sẽ nhận được một mức lương cơ bản là 5 triệu đồng mỗi tháng và một khoản hoa hồng là 5% nếu tổng doanh số trên 10 triệu đồng trong tháng. Ngoài ra, nếu doanh số bán hàng hàng tháng là 20 triệu đồng hoặc nhiều hơn thì nhân viên bán hàng nhận được thêm tiền thưởng là 500 nghìn đồng.

Hãy biểu diễn thu nhập hàng tháng của nhân viên đó bằng một hàm số theo doanh số bán hàng.

Xem đáp án

Lời giải

Gọi doanh số bán hàng hàng tháng của nhân viên đó là x (triệu đồng) (x > 0) và thu nhập hàng tháng của nhân viên đó là y (triệu đồng) (y > 0).

Ta có:

Nếu 0 < x ≤ 10 thì y = 5;

Nếu 10 < x < 20 thì y = 5 + 5%.x = 5 + 0,05x;

Nếu x ≥ 20 thì y = 5 + 5%.x + 0,5 = 5,5 + 0,05x.

Khi đó hàm số biểu diễn thu nhập hàng tháng của nhân viên đó theo doanh số bán hàng là \(y = \left\{ \begin{array}{l}5\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,0 < x \le 10\\5 + 0,05x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,10 < x < 20\\5,5 + 0,05x\,\,\,\,\,khi\,x \ge 20\end{array} \right.\).

Vậy hàm số cần tìm là \(y = \left\{ \begin{array}{l}5\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,0 < x \le 10\\5 + 0,05x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,10 < x < 20\\5,5 + 0,05x\,\,\,\,\,khi\,x \ge 20\end{array} \right.\).

18. Tự luận
1 điểm

Nếu doanh số trong 1 tháng của nhân viên đó là 30 triệu đồng thì nhân viên đó sẽ nhận được bao nhiêu tiền lương?

Xem đáp án

Lời giải:Nếu x = 30 > 20 thì y = 5,5 + 0,05.30 = 7 triệu đồng.Vậy nếu doanh số trong 1 tháng của nhân viên đó là 30 triệu đồng thì nhân viên đó sẽ nhận được số tiền lương là 7 triệu đồng.