Giải SBT Toán 10 Bài 3. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu có đáp án
25 câu hỏi
Hãy tìm số trung bình, tứ phân vị và mốt của các mẫu số liệu sau:
a) 15; 15; 12; 14; 17; 16; 16; 15; 15.
a) Ta có: n = 9
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm:
12; 14; 15; 15; 15; 15; 16; 16; 17
+) Số trung bình:
x¯=15+15+12+14+17+16+16+15+159=15.
+) Vì n = 9 là số lẻ nên ta có tứ phân vị thứ hai Q2 = 15.
Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của nửa số liệu bên trái Q2, không kể Q2 vì n là số lẻ: 12; 14; 15; 15.
Vậy Q1 = (14 + 15) : 2 = 14,5.
Tứ phân vị thứ ba là trung vị của nửa số liệu bên phải Q2, không kể Q2 vì n là số lẻ: 15; 16; 16; 17.
Vậy Q3 = (16 + 16) : 2 = 16.
+) Vì số 15 là giá trị xuất hiện nhiều nhất trong mẫu số liệu (4 lần). Nên suy ra Mốt của mẫu số liệu là Mo = 15.
b) 5; 7; 4; 3; 5; 6; 7; 8; 9; 7; 2.
b) Ta có: n = 11
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm:
2; 3; 4; 5; 5; 6; 7; 7; 7; 8; 9
+) Số trung bình:
x¯=5+7+4+3+5+6+7+8+9+7+211=6311.
+) Vì n = 11 là số lẻ nên ta có tứ phân vị thứ hai Q2 = 6.
Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của nửa số liệu bên trái Q2, không kể Q2 vì n là số lẻ: 2; 3; 4; 5; 5.
Vậy Q1 = 4.
Tứ phân vị thứ ba là trung vị của nửa số liệu bên phải Q2, không kể Q2 vì n là số lẻ: 7; 7; 7; 8; 9.
Vậy Q3 = 7.
+) Vì số 7 là giá trị xuất hiện nhiều nhất trong mẫu số liệu (3 lần). Nên suy ra Mốt của mẫu số liệu là Mo = 7.
c) 7; 6; 8; 7; 7; 4; 5; 10; 9; 9; 8; 5.
c) Ta có: n = 12
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm:
4; 5; 5; 6; 7; 7; 7; 8; 8; 9; 9; 10
+) Số trung bình:
x¯=7+6+8+7+7+4+5+10+9+9+8+512=8512.
+) Vì n = 12 là số chẵn nên ta có tứ phân vị thứ hai Q2 = (7 + 7) : 2 = 7.
Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của nửa số liệu bên trái Q2, gồm Q2 vì n là số chẵn: 4; 5; 5; 6; 7; 7.
Vậy Q1 = (5 + 6) : 2 = 5,5.
Tứ phân vị thứ ba là trung vị của nửa số liệu bên phải Q2, gồm Q2 vì n là số chẵn: 7; 8; 8; 9; 9; 10.
Vậy Q3 = (8 + 9) : 2 = 8,5.
+) Vì số 7 là giá trị xuất hiện nhiều nhất trong mẫu số liệu (3 lần). Nên suy ra Mốt của mẫu số liệu là Mo = 7.
d) 87; 87; 88; 88; 70; 83; 85; 86; 97; 89; 92; 89; 90.
d) Ta có: n = 13
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm:
70; 83; 85; 86; 87; 87; 88; 88; 89; 89; 90; 92; 97
+) Số trung bình:
x¯=87+87+88+88+70+83+85+86+97+89+92+89+9013=87.
+) Vì n = 13 là số lẻ nên ta có tứ phân vị thứ hai Q2 = 88.
Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của nửa số liệu bên trái Q2, không kể Q2 vì n là số lẻ: 70; 83; 85; 86; 87; 87.
Vậy Q1 = (85 + 86) : 2 = 85,5.
Tứ phân vị thứ ba là trung vị của nửa số liệu bên phải Q2, không kể Q2 vì n là số lẻ: 88; 89; 89; 90; 92; 97.
Vậy Q3 = (89 + 90) : 2 = 89,5.
+) Vì số 87, 88, 89 là các giá trị xuất hiện nhiều nhất trong mẫu số liệu (2 lần). Nên suy ra Mốt của mẫu số liệu là Mo ∈ {87; 88; 89}.
Hãy tìm số trung bình, tứ phân vị và mốt của các mẫu số liệu sau:
a)

a)

Ta có: n = 5 + 8 + 4 + 2 + 1 = 20
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm:
6; 6; 6; 6; 6; 7; 7; 7; 7; 7; 7; 7; 7; 8; 8; 8; 8; 9; 9; 10
+) Số trung bình:
x¯=6.5+7.8+8.4+9.2+10.120=7,3.
+) Vì n = 20 là số chẵn nên ta có tứ phân vị thứ hai Q2 = (7 + 7) : 2 = 7.
Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của nửa số liệu bên trái Q2, gồm Q2 vì n là số chẵn: 6; 6; 6; 6; 6; 7; 7; 7; 7; 7.
Vậy Q1 = (6 + 7) : 2 = 6,5.
Tứ phân vị thứ ba là trung vị của nửa số liệu bên phải Q2, gồm Q2 vì n là số chẵn: 7; 7; 7; 8; 8; 8; 8; 9; 9; 10.
Vậy Q3 = (8 + 8) : 2 = 8.
+) Vì số 7 là giá trị xuất hiện nhiều nhất trong mẫu số liệu (8 lần). Nên suy ra Mốt của mẫu số liệu là Mo = 7.
Hãy tìm số trung bình, tứ phân vị và mốt của các mẫu số liệu sau:
b)

b)

Ta có: n = 10 + 8 + 4 + 2 + 1 = 25
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm:
26; 26; 26; 26; 26; 26; 26; 26; 26; 26; 27; 27; 27; 27; 27; 27; 27; 27; 28; 28; 28; 28; 29; 29; 30
+) Số trung bình:
x¯=26.10+27.8+28.4+29.2+30.125=27,04.
+) Vì n = 25 là số lẻ nên ta có tứ phân vị thứ hai Q2 = 27.
Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của nửa số liệu bên trái Q2, không kể Q2 vì n là số lẻ: 26; 26; 26; 26; 26; 26; 26; 26; 26; 26; 27; 27.
Vậy Q1 = (26 + 26) : 2 = 26.
Tứ phân vị thứ ba là trung vị của nửa số liệu bên phải Q2, không kể Q2 vì n là số lẻ: 27; 27; 27; 27; 27; 28; 28; 28; 28; 29; 29; 30.
Vậy Q3 = (28 + 28) : 2 = 28.
+) Vì số 26 là các giá trị xuất hiện nhiều nhất trong mẫu số liệu (10 lần). Nên suy ra Mốt của mẫu số liệu là Mo = 26.
Tổng lượng mưa trong năm tại một trạm quan trắc đặt tại Nha Trang từ năm 2010 đến 2020 được thể hiện trong biểu đồ sau (đơn vị: mm).

a) Hãy tính lượng mưa trung bình tại trạm quan trắc trên từ năm 2010 đến 2020.
a) Từ năm 2010 đến 2020 có tất cả 11 năm
Lượng mưa trung bình tại trạm quan trắc trên từ năm 2010 đến 2020 là:
x¯=2657,9+1327,6+1681,7+1365,4+972,2+1450,511 +2392,2+1382,1+1769,8+980,9+1225,811=1564,1.
b) Hãy tìm các tứ phân vị của mẫu số liệu đó.
b) Sắp xếp lượng mưa các năm theo thứ tự không giảm là:
972,2; 980,9; 1225,8; 1327,6; 1365,4; 1381,1; 1450,5; 1681,7; 1769,8; 2392,2; 2657,9
Vì n = 11 là số lẻ nên ta có tứ phân vị thứ hai Q2 = 1381,1.
Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của nửa số liệu bên trái Q2, không kể Q2 vì n là số lẻ: 972,2; 980,9; 1225,8; 1327,6; 1365,4.
Vậy Q1 = 1225,8.
Tứ phân vị thứ ba là trung vị của nửa số liệu bên phải Q2, không kể Q2 vì n là số lẻ: 1450,5; 1681,7; 1769,8; 2392,2; 2657,9.
Vậy Q3 = 1769,8.
Số huy chương vàng và bạc trong các giải thể thao quốc tế mà đoàn thể thao Việt Nam đạt được tại các giải đấu ở châu Á trong các năm từ năm 2010 đến 2019 được thống kê ở bảng sau:

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
a) Tìm số trung bình và trung vị huy chương vàng và huy chương bạc mà đoàn thể thao Việt Nam đạt được trong 10 năm trên.
a) Từ năm 2010 đến 2019 có tất cả 10 năm.
+) Trung bình số huy chương vàng mà đoàn thể thao Việt Nam đạt được trong 10 năm trên là:
xHCV¯=39+43+115+52+56+62+130+82+74+12010=77,3.
+) Trung bình số huy chương bạc mà đoàn thể thao Việt Nam đạt được trong 10 năm trên là:
xHCB¯=61+63+121+47+58+73+134+87+74+10510=82,3.
+) Sắp xếp mẫu số liệu số huy chương vàng mà đoàn thể thao Việt Nam đạt được trong 10 năm trên theo thứ tự không giảm là:
39; 43; 52; 56; 62; 74; 82; 115; 120; 130.
Vì n = 10 là số chẵn nên trung vị số huy chương vàng đạt được trong 10 năm là: (62 + 74) : 2 = 68.
+) Sắp xếp mẫu số liệu số huy chương bạc mà đoàn thể thao Việt Nam đạt được trong 10 năm trên theo thứ tự không giảm là:
47; 58; 61; 63; 73; 74; 87; 105; 121; 134.
Vì n = 10 là số chẵn nên trung vị số huy chương bạc đạt được trong 10 năm là: (73 + 74) : 2 = 73,5.
b) Hãy so sánh số huy chương vàng đoàn thể thao Việt Nam đạt được trong giai đoạn 2010 – 2014 với giai đoạn 2015 – 2019.
b) * Từ năm 2010 – 2014 có 5 năm
+) Trung bình số huy chương vàng mà đoàn thể thao Việt Nam đạt được trong giai đoạn 2010 – 2014 là:
x1¯=39+43+115+52+565=61.
+) Sắp xếp mẫu số liệu số huy chương vàng mà đoàn thể thao Việt Nam đạt được trong giai đoạn 2010 – 2014 theo thứ tự không giảm là:
39; 43; 52; 56; 115.
Vì n1 = 5 là số lẻ nên trung vị số huy chương vàng đạt được trong giai đoạn 2010 – 2014 là: 52.
* Từ năm 2015 – 2019 có 5 năm
+)x2¯=62+130+82+74+1205=93,6.
+) Sắp xếp mẫu số liệu số huy chương vàng mà đoàn thể thao Việt Nam đạt được trong giai đoạn 2015 – 2019 theo thứ tự không giảm là:
62; 74; 82; 120; 130.
Vì n2 = 5 là số lẻ nên trung vị số huy chương vàng đạt được trong giai đoạn 2015 – 2019 là: 82.
Vậy nếu so sánh theo số trung bình và số trung vị thì Việt Nam đều giành được nhiều huy chương vàng hơn trong giai đoạn 2015 – 2019 so với giai đoạn 2010 – 2014.
Bảng sau ghi lại độ tuổi của hai nhóm vận động viên tham gia một cuộc thi.

a) Hãy so sánh độ tuổi của hai nhóm vận động viên theo số trung bình và trung vị.
a)
+) Nhóm 1 có tất cả 12 vận động viên
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm:
17; 20; 22; 27; 29; 29; 30; 31; 31; 32; 32; 32
Số trung bình:
x1¯=20+32+27+31+32+30+32+29+17+29+22+3112=833≈27,67.
Vì n = 12 là số chẵn nên số trung vị của mẫu số liệu ở nhóm 1 là:
Me1 = (29 + 30) : 2 = 29,5.
+) Nhóm 2 có tất cả 12 vận động viên
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm:
20; 21; 22; 22; 29; 29; 29; 29; 30; 31; 31; 32
Số trung bình:
x2¯=22+29+22+30+22+31+29+21+32+20+31+2912=26,5.
Vì n = 12 là số chẵn nên số trung vị của mẫu số liệu ở nhóm 2 là:
Me2 = (29 + 29) : 2 = 29
Vậy nếu so sánh theo số trung bình và số trung vị thì độ tuổi của các vận động viên nhóm 1 cao hơn nhóm 2.
b) Tìm tứ phân vị của độ tuổi vận động viên cả hai nhóm gộp lại.
b) Cả hai nhóm gộp lại có tất cả 24 vận động viên
Sắp xếp độ tuổi của các vận động viên theo thứ tự không giảm ta có mẫu số liệu:
17; 20; 20; 21; 22; 22; 22; 27; 29; 29; 29; 29; 29; 29; 30; 30; 31; 31; 31; 31; 32; 32; 32; 32
Vì n = 24 là số chẵn nên ta có tứ phân vị thứ hai Q2 = (29 + 29) : 2 = 29.
Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của nửa số liệu bên trái Q2, gồm Q2 vì n là số chẵn: 17; 20; 20; 21; 22; 22; 22; 27; 29; 29; 29; 29.
Vậy Q1 = (22 + 22) : 2 = 22.
Tứ phân vị thứ ba là trung vị của nửa số liệu bên phải Q2, gồm Q2 vì n là số chẵn: 29; 29; 30; 30; 31; 31; 31; 31; 32; 32; 32; 32.
Vậy Q3 = (31 + 31) : 2 = 31.
Minh và Thủy ghi lại số thư điện tử mà mỗi người nhận được mỗi ngày trong 10 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên từ tháng 01/2021 ở bảng sau:

a) Hãy tìm số trung bình, trung vị và mốt của số thư điện tử mà mỗi bạn nhận được theo số liệu trên.
a)
+) Sắp xếp số thư điện tử mà Minh nhận được trong 10 ngày theo thứ tự không giảm: 1; 1; 1; 3; 4; 4; 5; 6; 6; 7
Số trung bình của số thư điện tử mà bạn Minh nhận được:
x1¯=6+7+3+6+1+4+1+4+5+110=3,8.
Vì n = 10 là số lẻ nên trung vị số thư điện tử mà Minh nhận được trong 10 ngày là: Me1 = (4 + 4) : 2 = 4.
Vì giá trị 1 xuất hiện nhiều nhất (3 lần) nên suy ra mốt của mẫu số liệu trên là Mo1 = 1.
+) Sắp xếp số thư điện tử mà Thủy nhận được trong 10 ngày theo thứ tự không giảm: 1; 1; 2; 2; 2; 2; 3; 3; 4; 20
Số trung bình của số thư điện tử mà bạn Thủy nhận được:
x2¯=2+3+1+2+3+4+1+2+20+210=4.
Vì n = 10 là số lẻ nên trung vị số thư điện tử mà Thủy nhận được trong 10 ngày là: Me2 = (2 + 2) : 2 = 2.
Vì giá trị 2 xuất hiện nhiều nhất (4 lần) nên suy ra mốt của mẫu số liệu trên là Mo2 = 2.
b) Nếu so sánh theo số trung bình thì ai nhận được nhiều thư điện tử hơn?
b) Nếu so sánh theo số trung bình thì Thủy nhận được nhiều thư điện tử hơn Minh (4 > 3,8).
c) Nếu so sánh theo trung vị thì ai nhận được nhiều thư điện tử hơn?
c) Nếu so sánh theo số trung vị thì Minh nhận được nhiều thư điện tử hơn Thủy (4 > 2)
d) Nên dùng số trung bình hay số trung vị để so sánh xem ai nhận được nhiều thư điện tử hơn mỗi ngày?
d) Nên dùng số trung vị để so sánh xem ai nhận được nhiều thư điện tử hơn mỗi ngày vì trong bảng thống kê ta thấy dãy số liệu của bạn Thủy có một số liệu quá lớn so với các số liệu còn lại (là số 20).
Bạn Út ghi lại khối lượng của một số quả xoài Keo và xoàiThanh Ca ở bảng sau (đơn vị: gam)

a) Sử dụng số trung bình, hãy so sánh khối lượng của hai loại xoài.
a) +) Xoài Keo có tất cả 11 quả được chọn để ghi khối lượng.
Khối lượng trung bình của khối lượng Xoài Keo là:
x1¯=370+320+350+290+300+350+310+330+340+370+39011 ≈338,18 g.
+) Xoài Thanh Ca có tất cả 12 quả được chọn để ghi khối lượng.
Khối lượng trung bình của khối lượng Xoài Thanh Ca là:
x2¯=350+310+410+390+380+370+320+350+330+340+370+40012 =360 g.
Vậy nếu so sánh theo số trung bình thì khối lượng xoài Thanh Ca cao hơn khối lượng xoài Keo.
b) Sử dụng trung vị, hãy so sánh khối lượng của hai loại xoài.
b) +) Sắp xếp khối lượng mỗi quả Xoài Keo theo thứ tự không giảm:
290; 300; 310; 320; 330; 340; 350; 350; 370; 370; 390
Vì n = 11 là số lẻ nên số trung vị của khối lượng xoài Keo là:
Me1 = 340 (g).
+) Sắp xếp khối lượng mỗi quả Xoài Thanh Ca theo thứ tự không giảm:
310; 320; 330; 340; 350; 350; 370; 370; 380; 390; 400; 410
Vì n = 12 là số chẵn số trung vị của khối lượng xoài Thanh Ca là:
Me2 = (350 + 370) : 2 = 360 (g).
Vậy nếu so sánh theo số trung vị thì khối lượng xoài Thanh Ca cao hơn khối lượng xoài Keo.
c) Hãy tính các tứ phân vị của hai mẫu số liệu trên.
c) +) Sắp xếp khối lượng mỗi quả Xoài Keo theo thứ tự không giảm:
290; 300; 310; 320; 330; 340; 350; 350; 370; 370; 390
Vì n = 11 là số lẻ nên ta có tứ phân vị thứ hai Q2 = 340.
Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của nửa số liệu bên trái Q2, không kể Q2 vì n là số lẻ: 290; 300; 310; 320; 330.
Vậy Q1 = 310.
Tứ phân vị thứ ba là trung vị của nửa số liệu bên phải Q2, không kể Q2 vì n là số lẻ: 350; 350; 370; 370; 390.
Vậy Q3 = 370.
+) Sắp xếp khối lượng mỗi quả Xoài Thanh Ca theo thứ tự không giảm:
310; 320; 330; 340; 350; 350; 370; 370; 380; 390; 400; 410
Vì n = 12 là số chẵn nên ta có tứ phân vị thứ hai
Q2 = (350 + 370) : 2 = 360.
Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của nửa số liệu bên trái Q2, gồm Q2 vì n là số chẵn: 310; 320; 330; 340; 350; 350.
Vậy Q1 = (330 + 340) : 2 = 335.
Tứ phân vị thứ ba là trung vị của nửa số liệu bên phải Q2, gồm Q2 vì n là số chẵn: 370; 370; 380; 390; 400; 410.
Vậy Q3 = (380 + 390) : 2 = 385.
d) Nếu bạn Út mua 5 kg xoài Keo thì sẽ được khoảng bao nhiêu quả?
Nếu bạn Út mua 5 kg xoài Thanh Ca thì sẽ được khoảng bao nhiêu quả?
d) Do 5 000 : 338,18 ≈ 14,79 nên nếu bạn Út mua 5 kg xoài Keo thì sẽ mua được khoảng 14 đến 15 quả.
Do 5 000 : 360 ≈ 13,89 nên nếu bạn Út mua 5 kg xoài Thanh Ca thì sẽ mua được khoảng 13 đến 14 quả.
Số đơn vị hành chính cấp quận/ huyện/ thị xã của các tỉnh/ thành phố khu vực Đồng bằng sông Hồng và khu vực Trung du và miền núi phía Bắc vào năm 2019 được cho như sau:
Đồng bằng sông Hồng: 30; 7; 7; 10; 10; 15; 9; 7; 5; 9; 6.
Trung du và miền núi phía Bắc: 10; 12; 7; 6; 8; 8; 7; 10; 9; 12; 9; 7; 11; 10.
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
a) Mỗi khu vực nêu trên có bao nhiêu tỉnh/thành phố?
a) Khu vực Đồng bằng Sông Hồng có 11 tỉnh/thành phố (do có 11 số liệu trong dãy số liệu). Khu vực Trung du và miền núi phía Bắc có 14 tỉnh/thành phố (do có 14 số liệu trong dãy số liệu).
b) Sử dụng số trung bình, hãy so sánh số đơn vị hành chính cấp quận/huyện/thị xã của các tỉnh/thành phố ở hai khu vực.
b)
+) Trung bình số đơn vị hành chính cấp quận/ huyện/ thị xã của các tỉnh/ thành phố khu vực Đồng bằng sông Hồng vào năm 2019 là:
x1¯=30+7+7+10+10+15+9+7+5+9+611≈10,45.
+)Trung bình số đơn vị hành chính cấp quận/ huyện/ thị xã của các tỉnh/ thành phố khu vực Trung du và miền núi phía Bắc vào năm 2019 là:
x2¯=10+12+7+6+8+8+7+10+9+12+9+7+11+1014=9.
Vậy theo số trung bình thì các các tỉnh/ thành phố khu vực Đồng bằng sông Hồng có nhiều đơn vị hành chính cấp quận/ huyện/ thị xã hơn khu vực Trung du và miền núi phía Bắc.
c) Sử dụng trung vị, hãy so sánh số đơn vị hành chính cấp quận/huyện/thị xã của các tỉnh/thành phố ở hai khu vực.
c)
+) Sắp xếp số đơn vị hành chính cấp quận/ huyện/ thị xã của các tỉnh/ thành phố khu vực Đồng bằng sông Hồng vào năm 2019 theo thứ tự không giảm:
5; 6; 7; 7; 7; 9; 9; 10; 10; 15; 30
Vì n = 11 là số lẻ nên số đơn vị hành chính cấp quận/ huyện/ thị xã của các tỉnh/ thành phố khu vực Đồng bằng sông Hồng vào năm 2019 là:
Me1 = 9.
+) Sắp xếp số đơn vị hành chính cấp quận/ huyện/ thị xã của các tỉnh/ thành phố khu vực Trung du và miền núi phía Bắc vào năm 2019 theo thứ tự không giảm:
6; 7; 7; 7; 8; 8; 9; 9; 10; 10; 10; 11; 12; 12
Vì n = 14 là số chẵn nên số trung vị của số đơn vị hành chính cấp quận/ huyện/ thị xã của các tỉnh/ thành phố khu vực Trung du và miền núi phía Bắc vào năm 2019 là:
Me2 = (9 + 9) : 2 = 9.
Vậy nếu so sánh theo số trung vị thì số đơn vị hành chính cấp quận/ huyện/ thị xã của các tỉnh/ thành phố khu vực Đồng bằng sông Hồng và Trung du và miền núi phía Bắc là bằng nhau.
d) Hãy giải thích tại sao lại có sự khác biệt khi so sánh bằng số trung bình và trung vị.
d) Có sự khác biệt khi so sánh bằng số trung bình và số trung vị là do có một tỉnh/ thành phố khu vực ĐBSH có quá nhiều đơn vị hành chính cấp quận/ huyện/ thị xã so với các tỉnh/ thành phố khác.
e) Hãy tìm tứ phân vị và mốt của hai khu vực.
e)
+) Đồng bằng Sông Hồng:
Vì n = 11 là số lẻ nên ta có tứ phân vị thứ hai Q2 = 9.
Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của nửa số liệu bên trái Q2, không kể Q2 vì n là số lẻ: 5; 6; 7; 7; 7.
Vậy Q1 = 7.
Tứ phân vị thứ ba là trung vị của nửa số liệu bên phải Q2, không kể Q2 vì n là số lẻ: 9; 10; 10; 15; 30.
Vậy Q3 = 10.
Vì giá trị 7 xuất hiện nhiều nhất (3 lần) nên suy ra mốt của mẫu số liệu trên là Mo = 7.
+) Trung du và miền núi phía Bắc:
Vì n = 14 là số chẵn nên ta có tứ phân vị thứ hai
Q2 = (9 + 9) : 2 = 9.
Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của nửa số liệu bên trái Q2, gồm Q2 vì n là số chẵn: 6; 7; 7; 7; 8; 8; 9.
Vậy Q1 = 7.
Tứ phân vị thứ ba là trung vị của nửa số liệu bên phải Q2, gồm Q2 vì n là số chẵn: 9; 10; 10; 10; 11; 12; 12.
Vậy Q3 = 10.
Vì giá trị 7 và 10 xuất hiện nhiều nhất (3 lần) nên suy ra mốt của mẫu số liệu trên là Mo ∈ {7; 10}.







