8 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu có đáp án (Phần 2) (Thông hiểu)
Đề thi

8 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu có đáp án (Phần 2) (Thông hiểu)

A
Admin
ToánLớp 1076 lượt thi
8 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đội bóng ghi được số bàn thắng mỗi trận trong mùa giải như sau:

Số bàn thắng

2

1

3

5

Số trận

3

4

5

8

Xác định số bàn thắng trung bình của đội bóng trong mùa giải?

4;

3,25;

3;

3,75.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số bàn thắng trung bình là: x¯=3.2+4.1+5.3+8.53+4+5+8=6520=3,25 .

Ta chọn phương án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm thi môn Toán của 2 tổ được thống kê như sau:

Tổ 1

7

8

9,5

10

Tổ 2

10

8

7,5

8,5

Hỏi tổ nào có thành tích cao hơn?

Tổ 1;

Tổ 2;

2 tổ bằng nhau;

Không có tổ nào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điểm trung bình của tổ 1: x1¯=7+8+9,5+104=34,54=8,625 .

Điểm trung bình của tổ 2: x2¯=10+8+7,5+8,54=344=8,5.

Vậy tổ 1 có thành tích cao hơn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm các môn của bạn An như sau:

Môn

Toán

Văn

Anh

Hóa

Điểm

8

8,5

7

9

10

Xác định số trung vị của mẫu số liệu các điểm của An?

Me = 7;

Me = 8;

Me = 8,5;

Me = 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sắp xếp mẫu số liệu các điểm theo thứ tự không giảm, ta được: 7; 8; 8,5; 9; 10.

Do mẫu có n = 5 (là số lẻ) nên ta có số trung vị là số liệu thứ 3 của dãy, tức là Me = 8,5.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tứ phân vị của mẫu số liệu sau: 11; 20; 1; 30; 4; 25; 15?

Q1 = 4, Q2 = 15, Q3 = 25;

Q1 = 4, Q2 = 11, Q3 = 25;

Q1 = 4, Q2 = 15, Q3 = 20;

Q1 = 4, Q2 = 11, Q3 = 20.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sắp xếp lại các phần tử trong mẫu ta được: 1; 4; 11; 15; 20; 25; 30.

Do số phần tử trong mẫu là n = 7 là số lẻ nên số trung vị (tứ phân vị thứ hai) của dãy là số liệu thứ 4, tức là Q2 = 15.

Tứ phân vị thứ nhất là số trung vị của mẫu: 1; 4; 11. Vậy Q1 = 4.

Tứ phân vị thứ ba là số trung vị của mẫu: 20; 25; 30. Vậy Q3 = 25.

Ta chọn phương án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm kiểm tra môn Toán của 24 học sinh được ghi lại trong bảng sau:

7

9

7

5

8

7

5

8

9

4

8

6

7

6

8

9

6

7

6

7

6

8

4

9

Mốt của bảng số liệu trên là:

Mo = 5;

Mo = 6;

Mo = 7;

Mo = 8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta lập bảng tần số:

Điểm

4

5

6

7

8

9

 

Số học sinh

2

2

5

6

5

4

n = 24

Ta thấy điểm 7 có tần số lớn nhất nên mốt của mẫu số liệu Mo = 7.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu sau:

Giá trị

15

20

25

30

Tần số tương đối

0,5

0,3

0,1

0,1

Số trung bình là:

18;

19;

20;

25.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số trung bình của mẫu là:

x¯ = 15 . 0,5 + 20 . 0,3 + 25 . 0,1 + 30 . 0,1 = 19.

Ta chọn phương án B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm số của bạn Xuân trong học kì 2 được thống kê như sau:

Số điểm

7

8

9

9,5

10

Số lần

4

5

8

1

1

Khẳng định nào sau đây là đúng?

x¯>Me ;

x¯=Me ;

x¯<Me ;

Không so sánh được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cỡ mẫu của mẫu số liệu là: n = 4 + 5 + 8 + 1 + 1 = 19.

Trung bình của mẫu số liệu là:

x¯=7.4+8.5+9.8+9,5.1+10.14+5+8+1+1=8,3947...

 Sắp xếp dãy mẫu số liệu theo thứ tự không giảm, ta được:

7;  7;  7;  7;  8;  8;  8;  8;  8;  9;  9;  9;  9;  9;  9;  9;  9;  9,5;  10.

Cỡ mẫu n = 19 là số lẻ nên số trung vị của mẫu số liệu trên là số liệu thứ 10 của dãy, tức là Me = 9.

Vậy x¯<Me .

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng ô tô vượt đèn đỏ tại một ngã tư vào một số ngày của tháng 12 được thống kê lại như sau:

Ngày

05/12

10/12

15/12

20/12

25/12

30/12

Số ô tô

2

3

0

4

5

6

Tích của 3 giá trị tứ phân vị là:

18;

35;

20;

32.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sắp xếp mẫu số liệu tăng dần là: 0; 2; 3; 4; 5; 6.

Do mẫu số liệu có n = 6 nên trung vị Q2 bằng trung bình cộng số thứ 3 và thứ 4.

Suy ra Q2 = (3 + 4) : 2 = 3,5.

Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: 0; 2; 3. Suy ra Q1 = 2.

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu: 4; 5; 6. Suy ra Q3 = 5.

Tích của 3 giá trị tứ phân vị là: 3,5. 2. 5 = 35.

Ta chọn phương án B.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả