2048.vn

Giải SBT Toán 10 Bài 3. Các phép toán trên tập hợp có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 10 Bài 3. Các phép toán trên tập hợp có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1010 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Xác định A B, A B, A \ B, B \ A trong trường hợp sau:

A = {a; b; c; d}, B = {a; c; e};

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Xác định A B, A B, A \ B, B \ A trong trường hợp sau:

A = {x | x2 – 5x – 6 = 0}, B = {x | x2 = 1};

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Xác định A B, A B, A \ B, B \ A trong trường hợp sau:

A = {x ℕ | x là số lẻ, x < 8}, B = {x ℕ | x là các ước của 12}.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp A = {(x; y) | 3x – 2y = 11}, B = {(x ; y) | 2x + 3y = 3}. Hãy xác định tập hợp A B.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Cho các tập hợp A = {1; 3; 5; 7; 9}, B = {1; 2; 3; 4}, C = {3; 4; 5; 6}. Hãy xác định tập hợp: (A B) C

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Cho các tập hợp A = {1; 3; 5; 7; 9}, B = {1; 2; 3; 4}, C = {3; 4; 5; 6}. Hãy xác định tập hợp:

A (B C);

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Cho các tập hợp A = {1; 3; 5; 7; 9}, B = {1; 2; 3; 4}, C = {3; 4; 5; 6}. Hãy xác định tập hợp:

A \ (B C);

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Cho các tập hợp A = {1; 3; 5; 7; 9}, B = {1; 2; 3; 4}, C = {3; 4; 5; 6}. Hãy xác định tập hợp:

(A \ B) (A \ C).

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Kí hiệu A là tập hợp các học sinh nữ của trường, B là tập hợp các học sinh khối 10 của trường; C, D lần lượt là tập hợp các học sinh nữ, các học sinh nam khối 10 của trường (Hình 7). Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.

Kí hiệu A là tập hợp các học sinh nữ của trường, B là tập hợp các học sinh khối 10 (ảnh 1)

A B = ...

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Kí hiệu A là tập hợp các học sinh nữ của trường, B là tập hợp các học sinh khối 10 của trường; C, D lần lượt là tập hợp các học sinh nữ, các học sinh nam khối 10 của trường (Hình 7). Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.

Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm. C hợp D =  (ảnh 1)C D = ...;

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Kí hiệu A là tập hợp các học sinh nữ của trường, B là tập hợp các học sinh khối 10 của trường; C, D lần lượt là tập hợp các học sinh nữ, các học sinh nam khối 10 của trường (Hình 7). Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.

Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm. B \ A = ...; (ảnh 1)

B \ A = ...;

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Kí hiệu A là tập hợp các học sinh nữ của trường, B là tập hợp các học sinh khối 10 của trường; C, D lần lượt là tập hợp các học sinh nữ, các học sinh nam khối 10 của trường (Hình 7). Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.

Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm. B giao C =  (ảnh 1)

B C = ...;

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Kí hiệu A là tập hợp các học sinh nữ của trường, B là tập hợp các học sinh khối 10 của trường; C, D lần lượt là tập hợp các học sinh nữ, các học sinh nam khối 10 của trường (Hình 7). Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.

điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm. C \ A =  (ảnh 1)

C \ A = ...;

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Kí hiệu A là tập hợp các học sinh nữ của trường, B là tập hợp các học sinh khối 10 của trường; C, D lần lượt là tập hợp các học sinh nữ, các học sinh nam khối 10 của trường (Hình 7). Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.

Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm. D \ A =  (ảnh 1)

D \ A = ...;

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho A là tập hợp tùy ý. Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.

A A = ...;

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho A là tập hợp tùy ý. Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.

A A = ...;

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho A là tập hợp tùy ý. Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.

c) A = ...;

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho A là tập hợp tùy ý. Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.

A = ...;

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho A là tập hợp tùy ý. Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.

A \ A = ...;

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho A là tập hợp tùy ý. Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.

A \ = ...;

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cho A là tập hợp tùy ý. Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.

\ A = ....

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Cho A, B là hai tập hợp tùy ý. Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.

Nếu B A thì A B = ..., A B = ... và B \ A = ...;  

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Cho A, B là hai tập hợp tùy ý. Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.

Nếu A B = thì A \ B = ... và B \ A = ....

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Cho các tập con A = [– 1; 3] và B = [0; 5) của tập số thực ℝ. Hãy xác định A B, A B, A \ B, B \ A.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Lớp 10E có 18 bạn chơi cầu lông, 15 bạn chơi cờ vua, 10 bạn chơi cả hai môn và 12 bạn không chơi môn nào trong hai môn thể thao này.

Lớp 10E có bao nhiêu bạn chơi ít nhất một môn thể thao trên?

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Lớp 10E có 18 bạn chơi cầu lông, 15 bạn chơi cờ vua, 10 bạn chơi cả hai môn và 12 bạn không chơi môn nào trong hai môn thể thao này.

Lớp 10E có bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Biết rằng tập hợp M thỏa mãn M {1; 3} = {1}, M {5; 7} = {5}, M {9; 11} = {9} và M {1; 3; 5; 7; 9; 11}. Hãy tìm M.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp A = {1; 2; 3},

Tìm tất cả các tập hợp B sao cho A B = A;

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp A = {1; 2; 3},

Tìm tất cả các tập hợp C sao cho A C = C.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Cho U = {3; 5; a2}, A = {3; a + 4}. Tìm giá trị của a sao cho CUA = {1}.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack