Giải SBT Toán 10 Bài 3. Các phép toán trên tập hợp có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 10 Bài 3. Các phép toán trên tập hợp có đáp án

A
Admin
ToánLớp 10126 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Xác định A B, A B, A \ B, B \ A trong trường hợp sau:

A = {a; b; c; d}, B = {a; c; e};

Xem đáp án

Ta có: A B = {x | x A và x B}

Các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B là: a; c.

Do đó A B = {a; c}.

Ta có: A B = {x | x A hoặc x B}

Các phần tử thuộc A hoặc thuộc B là: a; b; c; d; e.

Do đó A B = {a; b; c; d; e},

Ta có: A \ B = {x | x A và x B}

Các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B là: b; d.

Do đó A \ B = {b; d}.

Ta có: B \ A = {x | x B và x A}

Phần tử thuộc B nhưng không thuộc A là: e.

Do đó, B \ A = {e}.

2. Tự luận
1 điểm

Xác định A B, A B, A \ B, B \ A trong trường hợp sau:

A = {x | x2 – 5x – 6 = 0}, B = {x | x2 = 1};

Xem đáp án

Giải phương trình x2 – 5x – 6 = 0.

Ta có: x2 – 5x – 6 = 0

x2 + x – 6x – 6 = 0

x(x + 1) – 6(x + 1) = 0

(x – 6)(x + 1) = 0

x = 6 hoặc x = – 1.

Do đó, A = {– 1; 6}.

Ta có: x2 = 1 x = 1 hoặc x = – 1.

Do đó, B = {– 1; 1}.

Vậy A B = {x | x A và x B} = {– 1};

A B = {x | x A hoặc x B} = {– 1; 1; 6};

A \ B = {x | x A và x B} = {6};

B \ A = {x | x B và x A} = {1}.

3. Tự luận
1 điểm

Xác định A B, A B, A \ B, B \ A trong trường hợp sau:

A = {x ℕ | x là số lẻ, x < 8}, B = {x ℕ | x là các ước của 12}.

Xem đáp án

Các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 8 là: 1; 3; 5; 7. Do đó, A = {1; 3; 5; 7}.

Các số tự nhiên là ước của 12 là: 1; 2; 3; 4; 6; 12. Do đó, B = {1; 2; 3; 4; 6; 12}.

Vậy A B = {x | x A và x B} = {1; 3};

A B = {x | x A hoặc x B} = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 12};

A \ B = {x | x A và x B} = {5; 7};

B \ A = {x | x B và x A} = {2; 4; 6; 12}.

4. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp A = {(x; y) | 3x – 2y = 11}, B = {(x ; y) | 2x + 3y = 3}. Hãy xác định tập hợp A B.

Xem đáp án

Ta thấy (x; y) A B khi (x; y) là nghiệm của hệ phương trình:

I3x2y=11   12x+3y=3     2

Nhân hai vế của (1) với 3, nhân hai vế của (2) với 2,

ta được hệ phương trình 9x6y=334x+6y=6

Cộng vế với vế hai phương trình của hệ này, ta được 13x = 39 hay x = 3.

Thay x = 3 vào (1) ta được 3 . 3 – 2y = 11, suy ra y = – 1.

Do đó, hệ phương trình (I) có một nghiệm là (3; – 1).

Vậy A B = {(3; – 1)}.

5. Tự luận
1 điểm

Cho các tập hợp A = {1; 3; 5; 7; 9}, B = {1; 2; 3; 4}, C = {3; 4; 5; 6}. Hãy xác định tập hợp: (A B) C

Xem đáp án

Ta có: A B = {x | x A hoặc x B} = {1; 2; 3; 4; 5; 7; 9}.

Do đó, (A B) C = {x | x (A B) và x C} = {3; 4; 5}.

6. Tự luận
1 điểm

Cho các tập hợp A = {1; 3; 5; 7; 9}, B = {1; 2; 3; 4}, C = {3; 4; 5; 6}. Hãy xác định tập hợp:

A (B C);

Xem đáp án

Ta có: B C = {x | x B và x C} = {3; 4}.

Do đó, A (B C) = {x | x A và x (B C)} = {3}.

7. Tự luận
1 điểm

Cho các tập hợp A = {1; 3; 5; 7; 9}, B = {1; 2; 3; 4}, C = {3; 4; 5; 6}. Hãy xác định tập hợp:

A \ (B C);

Xem đáp án

Ta có: A \ (B C) = {x | x A và x (B C)} = {1; 5; 7; 9}.

8. Tự luận
1 điểm

Cho các tập hợp A = {1; 3; 5; 7; 9}, B = {1; 2; 3; 4}, C = {3; 4; 5; 6}. Hãy xác định tập hợp:

(A \ B) (A \ C).

Xem đáp án

Ta có: A \ B = {x | x A và x B} = {5; 7; 9}.

A \ C = {x | x A và x C} = {1; 7; 9}.

Do đó, (A \ B) (A \ C) = {x | x (A \ B) hoặc x (A \ C)} = {1; 5; 7; 9}.

9. Tự luận
1 điểm

Kí hiệu A là tập hợp các học sinh nữ của trường, B là tập hợp các học sinh khối 10 của trường; C, D lần lượt là tập hợp các học sinh nữ, các học sinh nam khối 10 của trường (Hình 7). Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.

Kí hiệu A là tập hợp các học sinh nữ của trường, B là tập hợp các học sinh khối 10 (ảnh 1)

A B = ...

Xem đáp án

Do A là tập hợp các học sinh nữ của trường và B là tập hợp các học sinh khối 10 của trường nên A B là tập hợp các học sinh nữ khối 10 của trường và chính là tập C.

Do đó, A B = C.

Kí hiệu A là tập hợp các học sinh nữ của trường, B là tập hợp các học sinh khối 10 (ảnh 2)
10. Tự luận
1 điểm

Kí hiệu A là tập hợp các học sinh nữ của trường, B là tập hợp các học sinh khối 10 của trường; C, D lần lượt là tập hợp các học sinh nữ, các học sinh nam khối 10 của trường (Hình 7). Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.

Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm. C hợp D =  (ảnh 1)
C D = ...;
Xem đáp án

Do C, D lần lượt là tập hợp các học sinh nữ, các học sinh nam khối 10 của trường nên C D là tập hợp các học sinh khối 10 của trường và chính là tập hợp B.

Do đó, C D = B.

Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm. C hợp D =  (ảnh 2)
11. Tự luận
1 điểm

Kí hiệu A là tập hợp các học sinh nữ của trường, B là tập hợp các học sinh khối 10 của trường; C, D lần lượt là tập hợp các học sinh nữ, các học sinh nam khối 10 của trường (Hình 7). Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.

Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm. B \ A = ...; (ảnh 1)

B \ A = ...;

Xem đáp án

B \ A là tập hợp các phần tử thuộc B nhưng không thuộc A, mà B là tập hợp các học sinh khối 10 của trường và A là tập hợp các học sinh nữ của trường, do đó B \ A là tập hợp các học sinh nam khối 10 của trường và chính là tập hợp D.

Vậy B \ A = D.Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm. B \ A = ...; (ảnh 2)
12. Tự luận
1 điểm

Kí hiệu A là tập hợp các học sinh nữ của trường, B là tập hợp các học sinh khối 10 của trường; C, D lần lượt là tập hợp các học sinh nữ, các học sinh nam khối 10 của trường (Hình 7). Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.

Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm. B giao C =  (ảnh 1)

B C = ...;

Xem đáp án

B C là tập hợp các phần tử vừa thuộc B vừa thuộc C, mà B là tập hợp các học sinh khối 10 của trường và C là tập hợp các học sinh nữ khối 10 của trường nên B C = C.

Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm. B giao C =  (ảnh 2)
13. Tự luận
1 điểm

Kí hiệu A là tập hợp các học sinh nữ của trường, B là tập hợp các học sinh khối 10 của trường; C, D lần lượt là tập hợp các học sinh nữ, các học sinh nam khối 10 của trường (Hình 7). Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.

điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm. C \ A =  (ảnh 1)

C \ A = ...;

Xem đáp án

C \ A là tập hợp các phần tử thuộc C nhưng không thuộc A, theo sơ đồ Ven, ta thấy C A. Do đó, C \ A = .

14. Tự luận
1 điểm

Kí hiệu A là tập hợp các học sinh nữ của trường, B là tập hợp các học sinh khối 10 của trường; C, D lần lượt là tập hợp các học sinh nữ, các học sinh nam khối 10 của trường (Hình 7). Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.

Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm. D \ A =  (ảnh 1)

D \ A = ...;

Xem đáp án

D \ A là tập hợp các phần tử thuộc D nhưng không thuộc A, mà D là tập hợp các học sinh nam khối 10 của trường và A là tập hợp các học sinh nữ của trường, do đó D \ A là tập hợp các học sinh nam khối 10 của trường và chính là tập D.

Vậy D \ A = D. Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm. D \ A =  (ảnh 2)

15. Tự luận
1 điểm

Cho A là tập hợp tùy ý. Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.

A A = ...;

Xem đáp án

A A = {x | x A và x A} = {x | x A} = A.

16. Tự luận
1 điểm

Cho A là tập hợp tùy ý. Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.

A A = ...;

Xem đáp án

A A = {x | x A hoặc x A} = {x | x A} = A.

17. Tự luận
1 điểm

Cho A là tập hợp tùy ý. Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.

c) A = ...;

Xem đáp án

Do A nên A = .

18. Tự luận
1 điểm

Cho A là tập hợp tùy ý. Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.

A = ...;
Xem đáp án

Do A nên A = A.

19. Tự luận
1 điểm

Cho A là tập hợp tùy ý. Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.

A \ A = ...;

Xem đáp án

A \ A = {x | x A và x A} = .

20. Tự luận
1 điểm

Cho A là tập hợp tùy ý. Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.

A \ = ...;

Xem đáp án

A \ = A. (Do tập không có chứa phần tử nào).

21. Tự luận
1 điểm

Cho A là tập hợp tùy ý. Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.

\ A = ....

Xem đáp án

\ A = .

22. Tự luận
1 điểm

Cho A, B là hai tập hợp tùy ý. Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.

Nếu B A thì A B = ..., A B = ... và B \ A = ...;  

Xem đáp án

Ta có B A, ta biểu diễn sơ đồ Ven như sau:

Cho A, B là hai tập hợp tùy ý. Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.  (ảnh 1)

Khi đó, mọi phần tử của B đều là phần tử của A.

Vậy A B = B, A B = A và B \ A = .

23. Tự luận
1 điểm

Cho A, B là hai tập hợp tùy ý. Hãy điền kí hiệu tập hợp thích hợp vào chỗ chấm.

Nếu A B = thì A \ B = ... và B \ A = ....

Xem đáp án

Ta có A B = nên A và B là hai tập hợp rời nhau:

Nếu A giao B = tập rỗng thì A \ B = và B \ A =  (ảnh 1)

Khi đó mọi phần tử của A và B đều khác nhau.

Vậy A \ B = A và B \ A = B.

24. Tự luận
1 điểm

Cho các tập con A = [– 1; 3] và B = [0; 5) của tập số thực ℝ. Hãy xác định A B, A B, A \ B, B \ A.

Xem đáp án

+ Để xác định A B ta vẽ sơ đồ sau:

Cho các tập con A = [– 1; 3] và B = [0; 5) của tập số thực ℝ (ảnh 1)

Từ sơ đồ, ta suy ra A B = [– 1; 3] [0; 5) = [0; 3].

+ Để xác định A B ta vẽ sơ đồ sau:

Cho các tập con A = [– 1; 3] và B = [0; 5) của tập số thực ℝ (ảnh 2)

Từ sơ đồ, ta suy ra A B = [– 1; 3] [0; 5) = [– 1; 5).

+ Để xác định A \ B ta vẽ sơ đồ sau:

Cho các tập con A = [– 1; 3] và B = [0; 5) của tập số thực ℝ (ảnh 3)

Từ sơ đồ, ta suy ra A \ B = [– 1; 3] \ [0; 5) = [– 1; 0).

+ Để xác định B \ A ta vẽ sơ đồ sau:

Cho các tập con A = [– 1; 3] và B = [0; 5) của tập số thực ℝ (ảnh 4)

Từ sơ đồ, ta suy ra B \ A = [0; 5) \ [– 1; 3] = (3; 5).

25. Tự luận
1 điểm

Lớp 10E có 18 bạn chơi cầu lông, 15 bạn chơi cờ vua, 10 bạn chơi cả hai môn và 12 bạn không chơi môn nào trong hai môn thể thao này.

Lớp 10E có bao nhiêu bạn chơi ít nhất một môn thể thao trên?

Xem đáp án

Kí hiệu A là tập hợp các học sinh của lớp 10E, B = {x A | x chơi cầu lông},

C = {x A | x chơi cờ vua}, D = {x A |x không chơi cầu lông, cũng không chơi cờ vua}.

Lớp 10E có 18 bạn chơi cầu lông, 15 bạn chơi cờ vua, 10 bạn chơi cả hai môn và 12 (ảnh 1)

Theo giả thiết, n(B) = 18, n(C) = 15, n(B C) = 10 và n(D) = 12.

Số học sinh của lớp 10E chơi ít nhất một môn thể thao là:

n(B C) = n(B) + n(C) – n(B C) = 18 + 15 – 10 = 23 (bạn).

26. Tự luận
1 điểm

Lớp 10E có 18 bạn chơi cầu lông, 15 bạn chơi cờ vua, 10 bạn chơi cả hai môn và 12 bạn không chơi môn nào trong hai môn thể thao này.

Lớp 10E có bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Kí hiệu A là tập hợp các học sinh của lớp 10E, B = {x A | x chơi cầu lông},

C = {x A | x chơi cờ vua}, D = {x A |x không chơi cầu lông, cũng không chơi cờ vua}.

Lớp 10E có 18 bạn chơi cầu lông Lớp 10E có bao nhiêu học sinh? (ảnh 1)

Theo giả thiết, n(B) = 18, n(C) = 15, n(B C) = 10 và n(D) = 12.

Số học sinh của lớp 10E là:

n(A) = n(B C) + n(D) = 23 + 12 = 35 (bạn).

27. Tự luận
1 điểm

Biết rằng tập hợp M thỏa mãn M {1; 3} = {1}, M {5; 7} = {5}, M {9; 11} = {9} và M {1; 3; 5; 7; 9; 11}. Hãy tìm M.

Xem đáp án

Do M {1; 3} = {1}, suy ra 1 M và 3 M.

Do M {5; 7} = {5}, suy ra 5 M và 7 M.

Do M {9; 11} = {9}, suy ra 9 M và 11 M.

Lại có M {1; 3; 5; 7; 9; 11}.

Do đó, các phần tử của M là 1; 5; 9.

Vậy M = {1; 5; 9}.

28. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp A = {1; 2; 3},

Tìm tất cả các tập hợp B sao cho A B = A;

Xem đáp án

Ta có A B = A khi và chỉ khi mọi phần tử của B đều là phần tử của A hay B phải là tập con của A.

Mà A = {1; 2; 3}, nên các tập con của A là: , {1}, {2}, {3}, {1; 2}, {1; 3}, {2; 3}, {1; 2; 3}.

Vậy các tập hợp B cần tìm là: , {1}, {2}, {3}, {1; 2}, {1; 3}, {2; 3}, {1; 2; 3}.
29. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp A = {1; 2; 3},

Tìm tất cả các tập hợp C sao cho A C = C.

Xem đáp án

Ta có A C = C khi và chỉ khi mọi phần tử của C đều là phần tử của A hay C là tập con của A.

Vậy các tập hợp C cần tìm là: , {1}, {2}, {3}, {1; 2}, {1; 3}, {2; 3}, {1; 2; 3}.

30. Tự luận
1 điểm

Cho U = {3; 5; a2}, A = {3; a + 4}. Tìm giá trị của a sao cho CUA = {1}.

Xem đáp án

Ta có: CUA = U \ A = {x | x U và x A}.

Mà CUA = {1}, do đó, 1 U = {3; 5; a2}, suy ra a2 = 1 nên a = 1 hoặc a = – 1.

+ Với a = 1, suy ra a + 4 = 1 + 4 = 5 nên ta có U = {1; 3; 5} và A = {3; 5}.

Khi đó, CUA = U \ A = {1} (thỏa mãn).

+ Với a = – 1, suy ra a + 4 = – 1 + 4 = 3 nên ta có U = {1; 3; 5} và A = {3}.

Khi đó, CUA = U \ A = {1; 5} (không thỏa mãn).

Vậy giá trị cần tìm là a = 1.