
15 câu hỏi
hợp của hai tập hợp;
giao của hai tập hợp;
hai tập hợp bằng nhau;
phần bù của hai tập hợp.
Đáp án đúng là: A
Tập hợp các phần tử thuộc A hoặc thuộc B gọi là hợp của hai tập hợp, kí hiệu A ∪ B.
A ∪ B;
A = B;
A ∩ B;
A ⊆ B.
Đáp án đúng là: C
Giao của hai tập hợp A và B kí hiệu là A ∩ B.
tập hợp các phần tử thuộc B nhưng không thuộc A;
tập hợp các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B;
tập hợp các phần tử thuộc B và thuộc A;
tập hợp các phần tử thuộc B hoặc thuộc A.
Đáp án đúng là: B
Hiệu của tập hợp A và tập hợp B là tập hợp các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B, kí hiệu là A\B
A là tập con của U;
U là tập con của A;
Tập A bằng tập U;
Phần bù của A trong U.
Đáp án đúng là: D
Nếu A là tập con của U thì hiệu U\A gọi là phần bù của A trong U và kí hiệu CUA.
n(A ∪ B) = n(A) + n(B);
n(A ∪ B) = n(A) + n(B) – n(A ∩ B);
n(A ∪ B) = n(A) - n(B);
n(A ∪ B) = n(A) + n(B) + n(A ∩ B).
Đáp án đúng là: B
Nếu A và B là tập hợp hữu hạn thì n(A ∪ B) = n(A) + n(B) – n(A ∩ B).
n(A ∪ B) = n(A) ‒ n(B);
n(A ∪ B) = n(A ∩ B);
n(A ∪ B) = n(A) × n(B);
A ∩ B = ∅.
Đáp án đúng là: D
Nếu A và B không có phần tử chung thì A ∩ B = ∅.
M là tập hợp các tam giác cân;
M là tập hợp các tam giác đều;
M là tập hợp các đa giác;
M là tập hợp các tam giác.
Đáp án đúng là: B
Nếu một tam giác là tam giác đều thì chắc chắn sẽ là tam giác cân, do đó A là tập con của B nên A ∩ B = A = M.
Vậy M là tập hợp các tam giác đều.
M = {0; 3; 4; 6; 8; 9};
M = {0; 4; 6; 8; 9};
M = {0; 3; 4; 6; 8; 9; 12};
M = {0; 3; 6; 8; 9}.
Đáp án đúng là: A
Liệt kê các phần tử ta có: A = {0; 4; 8} và B = {0; 3; 6; 9}.
Vậy M = A ∪ B = {0; 3; 4; 6; 8; 9}.
47;
32;
7;
3.
Đáp án đúng là: B
Gọi A là tập hợp các học sinh của lớp 10A chơi bóng đá và B là tập hợp các học sinh của lớp 10A chơi cầu lông.
Số phần tử của A và B lần lượt là n(A) và n(B) nên n(A) = 22; n(B) = 25.
Ta có:
+) Tập hợp số học sinh chơi cả hai môn thể thao bóng đá và cầu lông là A ∩ B nên n(A ∩ B) =15.
+) Tập hợp số học sinh chơi ít nhất 1 trong 2 môn thể thao đó là A ∪ B.
Nên tổng số học sinh chơi ít nhất 1 trong 2 môn thể thao là n(A ∪ B).
Suy ra n(A ∪ B) = n(A) + n(B) ‒ n(A ∩ B) = 22 + 25 – 15 = 32.
Vậy có 32 học sinh chơi ít nhất một trong hai môn thể thao bóng đá và cầu lông.
10;
15;
25;
30.
Đáp án đúng là: C
Gọi A là tập hợp số học sinh thích môn Vật lí.
B là tập hợp số học sinh thích môn Hóa học.
Số phần tử của A và B lần lượt là n(A) và n(B) thì n (A) = 30, n(B) = 15.
Ta có:
+) Tập hợp số học sinh thích cả hai môn Vật lí và Hoá học là: A ∩ B nên n(A ∩ B) = 10.
+) Tập hợp số học sinh thích ít nhất 1 trong 2 môn Vật lí và môn Hóa học là A ∪ B.
Nên số học sinh thích ít nhất một trong hai môn đó là n(A ∪ B).
Suy ra n(A ∪ B) = n(A) + n(B) - n(A ∩ B) = 30 + 15 – 10 = 35.
Vậy số học sinh chỉ thích môn Vật lí hoặc chỉ thích môn Hóa học là:
n(A ∪ B) - n(A ∩ B) = 35 – 10 = 25.
(1; 4);
(‒1; 4];
[‒1; 4];
[1; 4].
Đáp án đúng là: C
Cách 1:

Ta thấy trên trục số biểu diễn [‒1; 4].
Cách 2:
Phương án A: (1; 4)

Phương án B: (‒1; 4]

Phương án C: [‒1; 4]

Phương án D: [1; 4]

Kí hiệu [‒1; 4] là đúng.
A.
B.
C.
Không xác định.
Đáp án đúng là: C
Để xác định tập C, ta vẽ sơ đồ sau đây:

Từ sơ đồ ta thấy, C = (7; 9].
M là tập hợp các hình chữ nhật;
M là tập hợp các hình thoi;
M là tập hợp các hình vuông;
M là tập hợp các tứ giác;
Đáp án đúng là: C
Nếu một hình là hình vuông thì hình đó luôn luôn là hình thoi nên A ⊂ B.
Khi đó A ∪ B = B suy ra M = (A ∪ B) ∩ C = B ∩ C.
Hình vuông vừa là hình chữ nhật đặc biệt và sẽ vừa là hình thoi đặc biệt.
Vậy M = B ∩ C là tập hợp các hình vuông.
{(3; 2)};
{3}, {2};
{3; 2};
∅.
Đáp án đúng là: A
Tập hợp A ∩ B là tập hợp cặp số (x; y) thỏa mãn hệ phương trình:
Vậy A ∩ B = {(3; 2)}.
A ∩ B;
A ∪ B;
A\B;
CBA.
Đáp án đúng là: C
Phần bôi đậm thể hiện phần tử thuộc A nhưng không thuộc B, vậy vùng tô đậm là hiệu của A và B, kí hiệu là A\B.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



























